Trầm hương - Gỗ thạch - Agarwood

Agarwood
Trầm hương - Gỗ thạch
Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte
Thymelaeaceae
Đại cương :

Đồng nghĩa :

Aquilaria agallocha auct., non Roxb. (1832).

Tên thông thường :

▪ Agar wood, eagle wood, aloes wood (En). Bois d'aigle, bois d'aloès (Fr)

Cambodia: crassna, chan krassna, klampeok

Thailand: kritsanaa (eastern)

Vietnam: cây gió bầu (for the plant), trầm hương ky nam (for the agar wood), gỗ thạch ( do agar = thạch ).

Cây garwood Gỗ Trầm hương là một gỗ đắt tiền nhất trên thế giới. Hiện có nhiều tên đặt cho lõi gỗ nhựa résine và hương thơm sản xuất bởi những Cây trong giống Aquilaria. Thông thường nhất, chất nhựa thơm résine được biết dưới tên như Gỗ thạch bois d’agar ( agarwood), Gỗ lô hội aloeswood, Gỗ đại bàng eaglewood, gaharu, agalocha hoặc oudh (trong arabe).

▪ Phân phối rãi rác trong những rừng nguyên thủy và thứ cấp trên những đất đá có chứa những chất liệu màu đỏ của nguyên tố sắt ferralitiques rocheuxvà nông không sâu, thường dọc theo những bờ suối, với độ cao lên đến 1000 m.
Những loài của giống Trầm hương Aquilaria có chứa Gỗ Trầm hương Agarwood được tìm thấy ở khắp nơi Châu Á, tất cả xuất hiện tự nhiên trong Nam Á và Đông Á.
Ở Tiểu lục địa Ấn Độ là một nguồn chánh của Gỗ Trầm hương trong suốt nhiều thế kỷ, nhưng loài thực vật này trở nên hiếm vào giữa thế kỷ 20, do sự khai thác được gia tăng mạnh trong Đông Dương.
Sau đó nó được lan rộng sang Indonésie và Malaisie. Ngày nay, những đồn điền Cây Gỗ Trầm hương Agarwood hiện có trong một số nước nhất định như : Bangladesh, Bhoutan, Inde, Laos, Myanmar, Papouasie-Nouvelle-Guinée, Thaïlande và Vietnam.
Nó có thể phát triển trong một phạm vi rộng của thổ nhưỡng bao gồm những đất nghèo. Những gieo trồng hầu hết những loài được ổn định tốt nhất trong những điều kiện ẩm ướt, nhưng những Cây lớn trở nên đôi khi vượt trồi lên trong những khu rừng rậm và có thể chịu được với ánh sáng mặt trời trực tiếp.
Một số loài có thể được tìm thấy trên những dốc đá và trong những khu vực có mùa nóng và khô.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đại mộc, từ 10 đến 20 m cao, với một thân thẳng và vỏ màu xám đạt đến khoảng 40 đến 60 cm đường kính, trong trường hợp ngoại lệ có thể đạt đến 100 cm .
Gỗ sống của Cây Trầm hương Aquilaria crassna, như những loài khác của giống này, có đặc tính bài tiết một chất nhựa résine đặc biệt, rất thơm, để phản ứng với một số nhất định những cuộc tấn công xâm lược của một số điều kiện vật lý bên ngoài như (vết thương hoặc lửa ) hoặc điều kiện sinh học biologiques ( những tấn công của côn trùng ăn gỗ insectes xylophages, của vi khuẩn bactéries và nấm champignons).
Chất résine được gọi là « calambac », « gaharu, » « bois d'agar », « bois d'argile », « bois d'aloès » ( hoặc « bois de gélose » cho những nhà khoa học scientifiques).
Cơ chế tích tụ chất nhựa résine : Vì trầm hương rất đắc, hiện cơ chế tích tụ nhựa trầm chưa được rõ, chúng chỉ xuất hiện trong những Cây bị thương nhiễm nấm bệnh, nhưng hoạt động của những loài nấm hoặc những vi khuẩn đã được đề xuất là tác nhân gây bệnh cho Cây.
, mọc cách, có phiến dài 8-15 cm x 3,5-5,5 cm, bìa phiến nguyên, màu xanh lá cây đậm, được bao phủ bời một  lớp sáp bóng láng, dai, bìa dầy, mặt dưới có lông, hình ellip-mũi dáo, với đỉnh nhọn ngắn, cuống lá dài từ 4 đến 5 mm, gân phụ 15-18 cặp, nổi phồng lên.
Phát hoa, tán mọc ở nách lá,  trên cọng dài 2-3 cm.
Hoa, lưỡng phái, màu vàng nhạt, nhỏ, mịn đẹp, ở rãi rác.
- đài trắng, hình ống hay chuông, 5 thùy hình bầu dục, dài khoảng 4 mm có nhiều lông ở miệng, không rụng tiếp tục tăng trưởng lên từ 12 đến 15 mm x 11-12 mm,
- với 10 cánh hoa phụ nhỏ
- tiểu nhụy, 10 trong hai vòng xoắn;
- Nhụy cái pistil với một vòi nhụy dài 1 mm và  một nuốm màu đen nhạt và hình cầu.
Trái, nang dẹp, dài 4 cm, mở ra thành 2 mảnh từ 2,5 đến 3 cm dài, màu vàng.
Hạt, thường 1, màu đen bóng, trên hạt có phụ bộ dài
Bộ phận sử dụng :
Vỏ thân, lá và nhựa résine.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Hợp chất của dầu Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna là cực kỳ phức tạp với hơn 150 hợp chất đã được xác định cho đến ngày nay.
Tối thiểu 70 trong số đó là những terpénoïdes, hiện diện dưới dạng :
- sesquiterpènes,
- và chromones;
không có monoterpène nào đã được phát hiện ở tất cả.
Những lớp khác của những hợp chất được phổ biến bao gồm :
- những agarofurans,
- cadinanes,
- eudesmanes,
- valencanes,
- và éremophilanes,
- những guaianes,
- prezizanes,
- vetispiranes,
Những hợp chất mùi thơm dễ bay hơi aromatiques volatils đơn giản cũng như một loạt hợp chất khác.
Sự cân bằng chính xác của những nguyên liệu này sẽ được thay đổi theo chức năng của tuổi và của những loài của Cây cũng như của những chi tiết chính xác của quá trình ly trích dầu.
▪ Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna là một thực vật có giá trị kinh tế cao.
Tinh dầu gỗ Cây Trầm hương được sử dụng rộng rãi trong những nước khác nhau như trong dầu thơm parfums và thành phần trong những công thức y học.
Trong nghiên cứu, trích xuất của bột Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna bởi chưng cất hơi nước (WD), siêu phân tích lỏng trích xuất của dioxyde de carbone (SFE) và SFE với éthanol như đồng dung môi co-solvant(SFE + co) cho được :
- 0,2% trích xuất dầu extrait d'huile,
- 0,06% và 0,014% trích xuất tương ứng.
Những loại thành phần hóa học của dầu và những trích xuất của 3 phương pháp ly trích là tương đối giống nhau.
▪ Những thành phần hóa học chánh của những trích xuất của dầu WD, SFE và SFE + co là :
- g-selinène (13,66%),
- selina-4,11-dien-14-al (14,25%),
- và selina-4,11-dien-14-al ( 13,39%), tương ứng.
▪ Những trích xuất của dầu WD, SFE et SFE + co,
có những hoạt động kháng khuẩn antimicrobiennes chống lại :
- vi khuẩn Staphylococcus aureus và nấm Candida albicans, nhưng không nhạy cảm với :
- vi khuẩn Escherichia coli, với nồng độ thối đa của nghiên cứu 2 mg / mL.
▪ Thành phần hóa học của trích xuất tinh dầu thiết yếu huile essentielle đã được xác định với sự trợ giúp của thư viện NIST.
Phân tích GC-MS cho thấy rằng hỗn hợp tinh dầu thiết yếu bao gồm những thành phần polyphénoliques và aromatiques khác nhau.
Phân tích định lượng quantitative của những dầu thiết yếu huiles essentielles cho thấy rằng những đỉnh chánh pics majeurs tương ứng với :
- acide benzènedicarboxylique (4,64%),
- β-Caryophyllène (8,11%),
- Octamethyl (7,103%),
- 2-Napthalenemethanol (6,133%),
- alpha-Caryophyllène (4,755%),
- azulène (3,925%),
- naphtalène (2,694%),
- và cyclodécène (2,583%).
Đặc tính trị liệu :
Trong những gỗ ở từ 15 đến 20 năm tuổi hoặc hơn, đôi khi có chứa những chất nhựa thơm résine aromatique màu nâu đậm trong mô mạch dẫn nhựa tissu vasculaire.
Gỗ kết cấu với chất nhựa résine này (thí dụ như lông chim của đại bàng ) tạo thành gỗ của Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna có giá trị.
Gỗ này có mùi vị cay piquante, chua aigre, ngọt doux và đắng amer. Nó đốt cháy với ngọn lửa màu xanh và khói tỏa ra một mùi hương lan rộng và lâu dài.
▪ Người ta cho là Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna có những đặc tính, như :
- kích thích tình dục aphrodisiaques,
- đầy hơi flatulences,
- và lợi tiểu diurétiques.
Đây là một trong những thành phần được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh đậu mùa variole,
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- những co thắt của đường hô hấp spasmes de respiration,
- đau bụng quặn crampe abdominale,
- tiêu chảy diarrhée,
- những buồn nôn nausées,
- ói mữa vomissements,
- lo âu anxiété,
- sự mệt mõi của những người cao tuổi fatigue des personnes âgées,
- của phụ nữ mang thai grossesse,
- và những bệnh sau khi sanh đẻ maladies post-partum (Poain và Poain, 2001; Bunyapraphatsara và Chokchaijareonporn, 1996).
▪ Dầu Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna được sử dụng trong những ngành công nghệ dầu thơm parfumerie và nhang thơm encens.
▪ Chất nhựa résine của Cây Agarwood Trầm hương Aquilaria crassna và tinh dầu Gỗ Trầm hương có những đặc tính :
- hóa sẹo lành vết thương cicatrisantes.
- kích thích tiêu hóa stimulant digestif
- chống viêm anti-inflammatoire
- chống viêm khớp anti-arthritiques
- làm bớt đau démulcent
- long đờm expectorant
- tống hơi carminative
- dịu đau, trấn thống điều kinh emmenagogue
- giảm đau analgésique
- thư giản bắp cơ relaxant musculaire
- chống ngứa antiprurigineux(trích xuất dầu Trầm hương)
- kích thích tình dục aphrodisiaque
▪ Cây Agarwood Trầm hương Aquilaria crassna, hoặc chất nhựa résine chứa trong Cây, là :
- bệnh thuộc dạ dày stomacale,
- và thuốc an thần tranquillisant
▪ Nó cũng  được sử dụng để chữa trị :
- bệnh suyễn asthme,
- nghẹt thắt ngực congestion thoracique,
- đau bụng tiêu chảy coliques,
- tiêu chảy diarrhée,
- lợi tiểu diurétique,
- những vấn đề thận problèmes rénaux,
- những buồn nôn nausées,
- ung thư của tuyến giáp trạng cancer de la thyroïde,
- và những khối u phổi tumeurs pulmonaires
▪ Người ta cho Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna có những hiệu năng khác nhau, chống lại :
- những đau bụng maux de ventre,
- một số bệnh tim mạch cardio-vasculaires,
- những bệnh thần kinh neuropathies,
hoặc còn chống lại :
- những buồn nôn nausées,
- và bệnh suyễn asthme.
▪ Tinh dầu của Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna được nổi tiếng làm lánh xa những côn trùng insectes.
▪ Những người hồi giáo musulmans làm thơm nước tắm với tinh dầu nguyên chất này essencetrong thời gian Ramadan.
▪ Nó cũng  được sử dụng  để chống :
- bệnh sốt rét paludisme,
- và bệnh tả choléra.
Rễ Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna có những sự sử dụng y học.
● Lợi ích và sự sử dụng thuốc :
▪ Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna gia tăng khẩu vị bữa ăn appétit trong hành động trên :
- dịch dạ dày sucs gastriques,
- và những chức năng gan fonctions hépatiques.
Nó giúp cho :
- sự chướng bụng distension abdominale,
- và giúp phóng thích những gió vent từ những đường ruột intestins.
Cũng như, nó cũng làm giảm :
- những đau bụng douleurs abdominales,
- và chuột rút crampes
sinh ra do sự dư thừa những khí gaz trong kênh thực phẩm (đường tiêu hóa) canal alimentaire.
▪ Bệnh của da peau :
Ứng dụng của dầu Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna pha trộn với dầu dừa noixde coco :
- cải thiện da améliore la peau,
- và giảm những ngứa démangeaisons.
Nó cũng lợi ích trong những bệnh khác của da peau.
Trong những bệnh của da peau, chức năng hoạt động này tốt trong trường hợp :
- những cảm giác nóng phỏng sensation de brûlure do thuộc về bất kỳ bệnh lý nào pathologie.
▪ Hơi thể xấu mauvaise haleine và mùi hôi của miệng bouche (halitose)
Nói chung, Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna được sử dụng để giảm :
- hơi thở xấu mauvaise haleine,
- và mùi hôi miệng odeur de la bouche.
Hơi thở xấu, kết quả của những bệnh răng-miệng bucco-dentairesvà những bệnh của những nướu răng gencivestrong khoảng 80% của những trường hợp.
Trong tất cả mọi trường hợp, chất résine agarcó chức năng hoạt động rất tốt.
▪ Nó có thể không có chức  năng hoạt động nếu những vấn đề này có liên quan với những vấn đề của dạ dày gastriques như là :
- viêm dạ dày mãn tính gastrite chronique,
- chua dạ dày acidité,
- những ợ nóng brûlures d'estomac, v…v….
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Từ thời cổ đại antiquité, gỗ được đốt lên trong những dịp lể tôn giáo và như một Cây nhang trong những căn phòng để phát ra những hương thơm này.
Trong sự chưng cất hơi nước, gỗ sản xuất một dầu thiết yếu được sử dụng trong công nghệ dầu thơm industrie du parfum.
▪ Trong y học truyền thống dân gian, gỗ này được xem như, dùng cho :
- bệnh thuộc dạ dày stomachique,
- và là thuốc an thần tranquillisant
và được quy định trong :
- đau dạ dày gastralgia,
- buồn nôn nausée,
- ói mữa vomissement,
- và chống lại sự lo âu anxiété (3-4 g mỗi ngày trong bột hoặc dung dịch trong cồn teinture).
▪ Cây được sử dụng trong y học truyền thống ayurvédique Ấn Độ để chữa trị một loạt những bệnh tâm thần maladies mentales, nó là một phương thuốc cho :
- những rối loạn thần kinh troubles nerveux
như là :
- chứng thần kinh loạn névrose,
- hành vi tâm tính bị ám ảnh comportement obsessionnel,
- và kiệt sức épuisement,
- và được cho là dẫn những linh hồn quỷ đi xa esprits maléfiques loin
▪ Những gia đình truyền thống hindoues cũng sử dụng để :
- nâng cao những khả năng học tập capacités d'apprentissage,
- và cải thiện trí nhớ améliorer la mémoire.
▪ Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte đã sử dụng theo truyền thống trong Thaïlande để chữa trị những bệnh nhiễm trùng infectieuses như là :
- tiêu chảy diarrhée,
- và những bệnh của da maladies cutanées, trong thời gian dài.
▪ Những mục tiêu chánh của nghiên cứu này là để khảo sát hoạt động kháng khuẩn antibactérienne của trích xuất của lá Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna chống lại :
- vi khuẩn Staphylococcus epidermidis,
- và cơ chế cơ bản của nó.
Hoạt động chống oxy hóa antioxydante và độc tính cấp tính toxicité aiguë cũng đã được nghiên cứu.
Nghiên cứu :
● Hoạt động chống ung thư anti-cancer và chống tạo mạch anti-angiogénique trong ống nghiệm in vitro của những trích xuất dầu thiết yếu huiles essentielles của Agarwood Câ y Trầm hương Aquilaria crassna.
Saad Sabbar Dahham1 *, Yasser M Tabana1, Doblin Sandai2, Mowaffaq Adam Ahmed2 et Amin M Shah Abdul Majid1
Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna đã được sử dụng trong y học truyền thống Á Châu để chữa trị những ói mữa vomissements, những bệnh thấp khớp rhumatismes, bệnh suyễn asthme, ho toux và bệnh viêm inflammation.
Mặc dù phạm vi rộng của sự sử dụng dược học dân gian ethno-pharmacologique của Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna, hiệu quả chống tạo mạch anti-angiogénique của nó vẫn chưa được đánh giá thông qua những nghiên cứu có hệ thống.
Vì vậy, đối tượng của nghiên cứu này là để chuần bị của những trích xuất dầu thiết yếu từ vỏ của thân Cây Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna có nguồn gốc của Malaisie và xác định những hoạt động chống tăng sinh anti-proliférativesvà chống tạo mạch anti-angiogéniques của chúng.
Những mẩu vật của vỏ thân Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna đã được ly trích với 80% éthanol và của những quá trình chưng cất hơi nước hydrodistillation.
Những dầu thiết yếu kết quả của những 2 trích xuất tiếp cận đều phải chịu một hoạt động gây độc tế bào cytotoxique bằng cách sử dụng 4 dòng tế bào ung thư cancéreusesvà 1 dòng tế bào bình thường.
Tinh dầu thiết yếu chưng cất hơi nước đã thể hiện một một hiệu quả gây độc tế bào cytotoxique đáng kể chống lại những tế bào HCT 116 với giá trị IC50 thấp nhất được tính (28,0 ± 1,5 μg / mL).
Ngoài ra, người ta đã nghiên cứu hiệu quả của những dầu thiết yếu chưng cất hơi nước ( trích xuất hoạt động ) trên sự hình thành mạch angiogenèse trong ống nghiệm in vitro và ngoài cơ thể sinh vật sống ex vivo, và người phát hiện rằng những dầu thiết yếu ức chế trực tiếp sự hình thành của ống sau khi mạ lớp tế bào nội mô cellules endothéliales trên matrigel tên của một hỗn hợp chất đạm gélatine protéine gélatineuses .
Ngoài ra, những dầu thiết yếu đã gây ra một sự ức chế đáng kể của sự tăng trưởng của những hệ thống mạch máu nhỏ nhất trong cơ thể vi mạch microvasculaire mau lớn hơn của vòng động mạch chủ của chuột thử nghiệm một cách liều phụ thuộc vào liều (P <0,05) với một IC50 (43,13 μg / ml).
Phân tích GC-MS của trích xuất hoạt động nhất cho thấy sự hiện diện nhiều hóa chất thực vật phytochimiques mạnh như là :
- β-caryophyllène,
- acide 1-phénanthrenecarboxylique,
- α-caryophyllène,
- acide benzène-dicarboxylique,
- và azulène.
Người ta kết luận những hiệu quả chống ung thư anticancéreuxvà chống hình thành mạch anti-angiogéniquescủa những dầu thiết yếu huiles essentielles có thể là do với hiệu quả hiệp đồng synergique của những thành phần hóa thực vật phytoconstituants sinh học biologiquementhoạt động.
● Hoạt động chống sốt antipyrétiques, giảm đau analgésiques và chống oxy hóa anti-oxydantes của trích xuất lá Cây Trầm hương Aquilaria Crassna ở những loài gặm nhắm rongeurs
Trong Thaïlande, những lá Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna đã được sử dụng trong y học truyền thống để chữa trị những rối loạn khác nhau, nhưng không có bất kỳ sự phân tích khoa học nào.
Trong nghiên cứu này, những đặc tính chống sốt antipyrétiques, giảm đau analgésiques, chống viêm anti-inflammatoires và chống oxy hóa anti-oxydantes của trích xuất từ Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna đã được nghiên cứu với một loạt những liều ở những loài gặm nhấm rongeurs.
Những động vật thí nghiệm đã được chữa trị bởi đường uống với một trích xuất nước của Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna (ACE). Nó đã được thử nghiệm cho :
- những hoạt động chống sốt antipyrétiques ( nấm men Baker's-levure gây ra sốt ở những chuột ),
- giảm đau analgésiques ( thử nghiệm trên tấm nóng plaque chauffante ở chuột ),
- và những hoạt động chống viêm anti-inflammatoires( carraghénine gây ra phù nề ở chân của những chuột ).
- Một hiệu quả chống oxy hóa anti-oxydatif của trích xuất Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna ACE đã được đánh giá bằng cách sử dụng liều chống oxy hóa anti-oxydant DPPH thử nghiệm.
Những kết quả cho thấy rằng, sau 5 giờ tiêm nấm men levure, 400 và 800 mg / kg của ACE được xem như giảm nhiệt độ trực tràng rectale của những chuột rats.
Những chuột đã được phát hiện ít nhạy cảm hơn đối với nhiệt độ với một liều uống 800 mg / kg của ACE, sau 60 và 90 phút.
- Không có hoạt động chống viêm anti-inflammatoirecủa ACE với một liều 800 mg / kg có thể quan sát trong những liều ở chân chuột patte de rat.
- Một hoạt động chống oxy hóa anti-oxydantecủa ACE được quan sát với giá trị CI 50 là 47,18 μg / ml.
- Không có thay đổi hành vi tâm tánh hoặc chuyển động có thể quan sát ở chuột sau khi quản lý uống của ACE (800 hoặc 8 000 mg / kg) trong thời gian 7 ngày liện tiếp.
Điều quan tâm, từ ngày thứ 2, những động vật có một trọng lượng cơ thể thấp hơn đáng kể với liều 8 000 mg / kg của ACE so với nhóm đối chứng.
- Không có độc tính nào đã được xác định và những kết quả của nghiên cứu này chỉ định rõ ràng rằng những trích xuất của Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna có những đặc tính chống sốt antipyrétiques, giảm đau analgésiques và chống oxy hóa anti-oxydantes mà không có hoạt động chống viêm anti-inflammatoire.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Không biết cần bổ sung, nên tham vấn với những người chuyên môn trước khi sử dụng bên trong cơ thể.
▪ Tất cả mọi trường hợp nên tôn trọng liều đã được đề nghị bên dưới.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
Liều dùng :
▪ Liều của chất résine của Cây Agarwood Trầm hương Aquilaria crassna là 125 mg đến 1500 mg.
▪ Liều tối đa của Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna không được vượt quá 3 grammes mỗi ngày.
▪ Liều dùng bên trong cơ thể của dầu nguyên chất Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna là từ 1 đến 5 giọt.
▪ Liều tối đa của dầu Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna không được vượt quá 10 giọt mỗi ngày.
● Sử dụng khác :
Gỗ Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna là một lõi hiếm noyau rare và nổi tiếng, chất résine chứa trong gỗ Cây Trầm hương chủ yếu được sản xuất từ những Cây già và cây bệnh của một số thành viên của giống này.
Trong thương mại, sự phân biệt giữa gỗ từ những loài này là hiếm khi được thực hiện.
▪ Hương thơm sản xuất bởi Gỗ Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna được đốt cháy đã được đánh giá cao hàng ngàn năm, và sự sử dụng của nó như nhang thơm cho những mục đích nghi lễ trong Phật giáo bouddhisme, Khổng giáo confucianisme và Hindu giáo hindouisme được phổ biến rộng rãi trong tất cả Đông Asie và Nam Á Sud.
▪ Trong Thaïlande, nó được để trong những dịp tang lễ funéraires, trong khi ở Nhật Bản Japon, nhang Trầm hương được sử dụng trong những buổi lễ Trà đạo.
▪ Gỗ trầm hương chỉ được bảo hòa một phần của chất résine, nhưng còn hương thơm, và cũng đôi khi gỗ Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna còn lại sau khi chưng cất được chế biến thành những « que bâton » gọi là « Thạch dương joss-sticks » hoặc « agarbattis » được đốt như nhang thơm.
▪ Nhang Trầm hương cũng được sử dụng để xua đuổi côn trùng insectifuge
▪ Dầu Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna là một tinh dầu thiết yếu thu được bởi sự chưng cất nước distillation d'eau và hơi nước vapeur của gỗ thạch Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna.
▪ Nó được sử dụng trong những loại nước hoa sang trọng.
▪ Dầu Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna là một chất lỏng hổ phách màu vàng đậm và nhờn với một mùi thơm  balsamiquevà đặc trưng của cây gỗ. Hương thơm lâu bền và hiện diện bền bỉ trong những ứng dụng.
▪ Những rễ được sử dụng cho nhang thơm và những mỹ phẩm cosmétiques
▪ Chất xơ thu được từ những vỏ, nó được sử dụng để chế tạo những chiếc võng hamacs, những mặt hàng may mặc và những bột giấy .
Vỏ dùng để chế tạo giấy hoặc dây thừng .
▪ Gỗ mềm và rất thơm, bao gồm những mảng gỗ không đều nhau, trong đó những chất oléorésines có mùi hương thơm mạnh được cô đọng.
▪ Gỗ không bị hư hại chỉ có mùi thơm nhẹ được sử dụng cho những vật dụng đồ gỗ nói chung, gỗ tròn, gỗ dán, kệ, cọc gỗ xẻ hoặc gỗ xây dựng, nhạc cụ v…v…
▪ Gỗ đôi khi cũng được sử dụng dùng làm nhiên liệu đốt và than củi.
Gỗ tươi không chất nhựa résineux có một mùi đặc trưng mạnh và được sử dụng cho điêu khắc trên gỗ sculpture sur bois.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Trong ẩm thực, ở những vùng nơi sản xuất, Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna được sử dụng như thành phần cho món ăn cà ri và để thêm hương vị cho những thức uống như một số rượu vang nhất định ở những địa phương hoặc những trà thé, mà nó mang đến những lợi ích của nó.

Nguyễn thanh Vân

Nhận tin mới qua Email

  • Cập nhật tin tức hoàn toàn miễn phí qua Email
  • Đảm bảo an toàn thông tin của bạn
  • Nhận quà hàng tháng - Tri ân độc giả

Bài viết liên quan