Hắc mai biển Turkestanica - Sea Buckthorn

Sea Buckthorn - Argousier
Hắc mai biển turkestanica
Hippophae rhamnoides spp turkestanica - Rousi..
Elaeagnaceae
Đại cương :
" Sea buckthorn " là một thuật ngữ được sử dụng tổng quát cho tất cả những loài của giống Hippophae.
Tên giống Hippophae đi từ tiếng Hy lạp grec hippo = " ngựa horse" và tỏa sáng phaos = "to shine" và do sự sử dụng những người Hy lạp cổ đại của những Cây argousier như một thực phẩm gia súc để cho chúng khoát bên ngoài một hình thức bóng sáng hơn.
Tên loài «rhamnoides» có nghĩa là « giống như Cây Hắc mai Rhamnus (Rhamnus frangula) ».
Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica nằm trong họ Elaeagnaceae, trong bộ Rosales. Được chia ra làm 8 loài phụ :
- ssp. Carpatica, caucasia, fluviatilis, mongolica, rhamnoides, sinensis, turkestanica và yunnanensis.
Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides, có nguồn gốc của những vùng ôn đới lạnh của Âu Châu và Á Châu.
Sử dụng môi trường sinh thái.
Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica đặc biệt có thể chịu được khô ráo, dung nạp với muối và có thể được sử dụng thành công trong việc phục hồi đất chống lại sự xoi mòn đất , nơi trú ẩn gió hoặc nông lâm kết hợp agroforesterie.
Những đặc điềm này là do hệ thống rễ ăn sâu và phát triển.
Nông lâm kết hợp để có thể thu hồi đất có hàm lượng muối cao, trú ẩn Cây cung cấp cho môi trường sống cho những loài chim và những động vật hữu nhũ nhỏ khác nhau.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Tiểu mộc bụi có gai, có lá rụng, đến 2 đến 4 m cao, có sự tăng trưởng trung bình. Những chồi thường được sửa đổi bằng những gai, hình dạng của Cây không đều với những nhánh và những cứng, màu bạc. Vỏ Cây thô có màu nâu hoặc đen.
, mọc cách, kích thước từ 2 đến 6 cm dài và 3 đến 6 mm rộng, hẹp, dạng mũi dáo thẳng, tù, được bao phủ cả 2 mặt với những vảy của vỏ bóc ra và hình sao màu trắng bạc, đặc biệt trên mặt bên dưới lá. Mặt bên dưới có những điểm màu nâu.
Phát hoa, chùm, hoa đơn phái biệt chu, tức hoa ở 2 Cây khác nhau, gồm có hoa đựchoa cái. Những hoa rời rạc, màu vàng và xuất hiện trước lá.
Hoa đực hợp thành chùm bên dưới của chồi, 2,5 mm dài, gồm
- tepale ( cánh hoa và đài hoa giống nhau ), gồm khoảng từ 4 đến 6 hoa vô cánh, hình cầu nhỏ với những vảy tróc trên mặt lưng.
- tiểu nhụy rời, không cuống, bao phấn khoảng 1,2 đến 1,5 mm dài.
Hoa cái, chùm hoa đơn vô cánh, tức chỉ có 1 hoặc 2 hoa đơn lẻ, có cuống nhỏ, khoảng 2,5 mm dài, mỏng, gồm :
- Tepals 3-4 mm dài, de long, hợp lại với nhau, nhọn, có lông hình sao ở mặt bên trong.
- Bầu noãn, 1 buồng bên trong chứa 1 noãn, dài 2,5 mm, hình trứng nhốt trong một cái chén hypanthium và bao phủ bởi một màng mỏng, vòi nhụy thẳng, cũng dài hoặc dài hơn bầu noãn, bên dưới hơi có lông.
Thụ phấn, phong môi vì thế người ta hay trồng Cây đực và Cây cái gần nhau.
Trái, quả mọng, 1 hạt kích thước từ 5 đến 12 mm. Màu đỏ cam.
Bộ phận sử dụng :
Rễ, thân, trái, hạt, nhánh, cành và lá.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần hoạt động sinh học bioactifs của những trái :
▪ Những quả mọng của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica có một thành phần độc đáo, kết hợp một thành phần lẫn lộn với những thành phần khác cocktail thường chỉ được tìm thấy riêng lẽ.
Những thành phần hoạt động sinh học khác nhau tùy theo :
- độ trưởng thành của tráimaturité des fruits,
- kích thước của trái taille des fruits,
- những loài espèces,
- vị trí địa lý géographiques,
- khí hậu climat,
- và phương pháp ly trích méthodes d'extraction.
▪ Những quả mọng của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica là những trái vàng cam đến màu đỏ, một nguồn giàu của những hợp chất có giá trị như là :
- những vitamines nhiều loại multiples (C và E),
- những caroténoïdes
(β-carotène, lycopène, lutéine và zéaxanthine),
- những flavonoïdes
(isorhamnetine, quercétine, isorhamnetin-3 - β - glucoside, isorhamnetin -3 - β - d - glucosaminide, kaempferol, …v…v..)
- acides hữu cơ ,
- acides aminés,
- thành phần dinh dưởng vi lượng micro và số lượng lớn macronutriments.
▪ Nhiều hợp chất hoạt động sinh học bioactifsđã được phân lập của những quả mọngcủa Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica, như là :
- hippophae cerebroside,
- acide oléanolique,
- acide ursolique, ..v…v...
▪ Những esters của zéaxanthine và của betacryptoxanthine đã được xác định trong những quả mọng Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica, có thể được sử dụng như :
- phụ gia thực phẩm additif alimentaires,
- thành phần mỹ phẩm cosmétiques,
- hoặc dinh dưởng nutraceutiques.
▪ Ngoài ra có rất nhiều chất chống oxy hóa antioxydants, những quả mọng Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica cũng giàu những chất acides béo acides gras(13,7% bảo hòa saturés và 86,3% không bảo hòa insaturés), bao gồm :
- acide palmitique,
- acide oléique (oméga-9),
- acide palmitoléique (oméga-7),
- acide linoléique (oméga- 6),
- và acide linolénique (oméga-3),
- và những phytostérols.
▪ Những chất được công nhận nhiều nhất của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica là những thành phần hợp chất của :
- dầu của hạtgiàu thành phần acides béo thiết yếu (oméga-36),
- và dầu của nạt thịt pulpe chứa những mức độ cao của oméga-7.
▪ Dầu Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica là một dầu duy nhất cung cấp tự nhiên một tĩ lệ :
- 1: 1 của oméga-3: oméga-6 (acide linolénique và linoléique tương ứng ).
▪ thành phần β-sitosterol đã được xác định như một thành phần chánh của phytostérols trong dầu Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides.
▪ Trích xuất dầu của nạt thịt pulpehạt của trái của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides giúp thúc đẩy :
- một da lành mạnh peau saine,
- và làm nguyên liệu thô matière première,
cho ngành công nghiệp dược phẩm pharmaceutiques và mỹ phẩm cosmétiques.
● Lá, những thành phần hoạt động sinh học bioactifs :
▪ Những Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica chứa những thành phần dinh dưởng nutritifs và những chất hoạt động sinh học bioactives, chủ yếu bao gồm :
- những flavonoïdes,
- caroténoïdes,
- stérols libres,
- và estérifiés,
- những triterpenols,
- và những isoprénols.
▪ Những cũng là một nguồn giàu chất chống oxy hóa antioxydants quan trọng, bao gồm :
- β-carotène,
- vitamine E,
- catéchines,
- acide ellagique,
- acide ferulique,
- acide folique,
▪  và những giá trị đáng kể của :
- calcium Ca,
- magnésium Mg,
- và potassium K.
▪ Những hợp chất polyphénoliques trong những được đại diện bởi :
- những flavonols,
- leucoanthocyanidines,
- épicatéchine,
- gallocatechine,
- épigallocatéchine,
- và acide gallique.
● Thành phần hóa học chủ yếu cho sức khỏe :
▪ Caroténoïdes vitamine C.
Dầu hạt Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica có màu giống với dầu cọ đỏ palme rouge.
Những caroténoïdes là trách nhiệm của màu đỏ, và nó đã được phát hiện rằng dầu Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides là một trong những dầu có chứa mức độ cao của caroténoïdes (Zeb, 2004a).
Giá trị được tuyên bố trung bình của tổng số những caroténoïdes trong những dầu khác đã được tìm thấy là 1167 mg / 100 g; Người ta còn tìm thấy là 1400 mg / 100 g.
β-carotène là caroténoïde chánh, điều này phù hợp với những kết quả đã được công bố trước đó, điều này cho thấy rằng β-carotène là caroténoïde chiếm ưu thế trong dầu của hạt.
Thành phần chi tiết của những caroténoïdes của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides ssp. Turkestanica còn đang khám phá.
Tuy nhiên, những α-, β- và γ-caroténoïdes, lycopène, phéopytine, zéaxanthine và β-cryptoxanthine là những caroténoïdes chánh trong những dầu của hạt những loại variétékhác.
Hàm lượng vitamine C của những hạt, đo lường theo phương pháp AOAC tiêu chuẩn, là 35,4 mg / 100 g và cao hơn trong những hạt / quả mọng tươi (250 và 333 mg / 100 g ).
▪ Thành phần của những acides béo acides gras.
Thành phần acides béo của dầu Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides ssp turketanica, đã được tiết lộ bởi Abid và al., (2007), bằng cách sử dụng một phương pháp sắc ký gaz tiêu chuẩn chromatographie gazeuse standard với một cột chứa Celite.
Người ta phát hiện rằng dầu không bảo hòa insaturé của hạt nhiều hơn dầu của nạt thịt pulpe :
- những acides béo bảo hòa saturé hiện diện 14,1%,
- những acides béo không bảo hòa insaturé  cho 85,0%.
Những acides béo gồm có :
- acide palmitique (11,1%),
- acide palmitoleique (9,8%),
- acide stéarique (2,6%),
- acide oléique / acide vacentique (22,1%),
- acide linoléique (29,6%),
- và acide α – và γ- linoléique ( 23,4%).
Mức độ không bảo hòa insaturation cao, thể hiện bởi thành phần acides béo và những diènes  liên hợp cao, p-anisidine và những giá trị của peroxyde cho thấy một sự ổn định thấp đối với sự oxy hóa oxydation.
▪ Phytosterols.
Nồng độ cao của cholestérol máu là một trong những yếu tố của nguy cơ tốt cho sự thành lập đối với :
- những bệnh động mạch vành coronariennes trong toàn cầu.
Mối quan tâm để giảm mức độ của cholestérol máu sanguin là một lãnh vực của đa số nghiên cứu, điều này có thể có ảnh hưởng trên :
- những bệnh tim mạch maladies cardiaques.
Những phytostérols hoặc những stérols thực vật có khả năng làm giảm :
- nồng độ cholestérol huyết tương plasmatique khi con người tiêu thụ.
Những phytostérols là một thành phần chánh của phần đoạn không xà phòng hóa  insaponifiable của hạt Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides.
Sabir và al. (2005b) cho thấy rằng Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides ssp. Turkestanica chứa 3,3 đến 5,5% của tổng số những stérols thực vật.
Đa số những stérols của dầu hạt Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides là :
- b-sitostérol,
- và 5-avenasterol.
Những phytostérols khác đã hiện diện trong những số lượng tương đối nhỏ .
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica được đánh giá cao như một thực phẩm siêu đẳng, và được tiêu thụ theo nhiều cách, do những đặc tính như là :
- chống tiểu cầu antiplaquettaire,
- chống loét antiulcère,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống ung thư anticancéreuse,
- bảo vệ gan hépatoprotectrice,
- hạ đường máu hypoglycémique,
- và chống xơ vữa anti-athérogène,
- hạ huyết áp hypotensif,
- hóa sẹo chữa lành vết thương cicatrisante.
▪ Những Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica được sử như thực vật liệu pháp phytothérapie để giảm :
- ho toux,
- và sốt fièvre,
- đau nhức douleur,
- tiêu chảy diarrhée,
- và những rối loạn dạ dày-ruột gastro-intestinaux thông thường.
cũng như để chữa lành :
- những rối loạn da liễu dermatologiques.
Tương tự, nước ép jus của tráidầu có thể được sử dụng trong chữa trị :
- những bệnh gan maladies du foie,
- những rối loạn dạ dày ruột gastro-intestinaux,
- những vết thương mãn tính plaies chroniques,
- hoặc những rối loạn da liễu dermatologiques.
▪ Những nhánh cành và những Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica có chứa từ 4 đến 5% chất tanin.
nó là :
- chất làm se astringents,
- và diệt giun sán vermifugés.
▪ Những nhánh và những lá mềm Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides chứa những chất hoạt động sinh học bio-actives, được sản xuất ra một dầu, dầu này hoàn toàn khác biệt với dầu sản xuất từ những trái. Dầu này được sử dụng như một thuốc mỡ pommadeđể chữa trị :
- những phỏng cháy brûlures.
▪ Một dầu y học có phẩm chất cao được chế tạo từ những trái Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica và sử dụng trong chữa trị :
- những rối loạn tim mạch troubles cardiaques,
nhưng cũng đặc biệt có hiệu quả khi được áp dụng trên :
- da peau
để chữa trị :
- phỏng cháy brûlures,
- chóc lở eczéma,
- và những tổn thương bởi tia bức xạ lésions par rayonnement
và dùng bên trong cơ thể trong chữa trị :
- bệnh dạ dày estomac,
- và ruột intestin.
Trái Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica được sử dụng như :
- thuốc bổ tonique.
Trái Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica là một nguồn giàu những thành phần :
- vitamines,
- và nguyên tố khoáng minéraux,
đặc biệt trong :
- những vitamines A, C và E,
- những flavonoïdes,
- và những thành phần hoạt động sinh học khác bio-actifs.
Đây cũng là một nguồn khá tốt :
- của acides béo thiết yếu,
điều này khá bất thường cho một trái .
▪ Nó được nghiên cứu như một thực phẩm có khả năng làm giảm tĩ lệ của :
- bệnh ung thư cancer
và cũng là phương tiện để ngăn chận hoặc làm đảo ngược :
- sự tăng trưởng của những bệnh ung thư cancers.
Kinh nghiệm dân gian :
Quả mọng Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica đặc trưng trong những văn bản y học cổ xưa và những dược thảo herbals của DioscoridesThéophraste, và thậm chí nổi bậc trong y học Tây tạng tibétaine.
▪ Sự sử dụng y học truyền thống của nó tập trung trên :
- những rối loạn của da troubles de la peau,
- và đường tiêu hóa digestives;
Nó có thể :
- gia tốc sự hóa sẹo chữa lành vết thương cicatrisation,
- và tái sinh da régénération de la peau,
- và niêm mạc đường tiêu hóa muqueuse digestive
trong những bệnh :
- viêm inflammatoires,
- và loét ulcératives.
▪ Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica được sử dụng rộng rãi như một Cây thuốc truyền thống trong toàn thế giới, đặc biệt trong Nga Russie và trong Đông Bắc ÁAsie du Nord-Est ( thí dụ như trong Tàu, Mongolie và Tadjikistan).
▪ Những trái Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica cũng được sử dụng trong y học truyền thống Áo autrichiennenhư một trà thé, nước ép jus hoặc sirop để chữa trị :
- những bệnh nhiễm trùng infections,
- bệnh cảm lạnh rhumes,
- và bệnh cúm grippe.
Nghiên cứu :
● Nghiên cứu dược lý pharmacologique và lâm sàng clinique của những chế phẩm với cơ sở Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica đã được thực hiện và trình bày trong chuyên khảo monographiecủa Matafonov (1983).
Nó đã được chú ý nhiều trên sự áp dụng của dầu Hắc mai biển Hippophae rhamnoides với mục đích y học, hành động chữa trị và phòng bệnh trên những bệnh khác nhau.
▪ Một vần đề điều trị của những bệnh nhiễm siêu vi khuẩn virales là một công việc cấp bách nhất của y học hiện đại.  
Sự tạo ra thuốc chống siêu vi khuẩn mạnh antiviraux puissants, có chọn lọc và vô hại inoffensifs là  một công việc phức tạp nhất của hóa trị liệu chimiothérapie của những bệnh nhiễm trùng infections, bởi vì gen di truyền RNA và DNA siêu vi khuẩn virus liên kết thuộc về ký sinh trùng nội tế bào bắt buộc parasites intracellulaires obligatoires.
▪ Tầm quan trọng của bệnh nhiễm siêu vi khuẩn virale Herpès (HVI) bởi vì vấn đề đối với những dịch vụ y tế công cộng gia tăng trong toàn thế giới.
Những phần của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides đã được nghiên cứu trong liên quan đến hoạt động chống vi khuẩn antimicrobiennevà chống siêu vi khuẩn antivirale (Shipulina và al., 1995a, b, Shipulina 2001).
"Hiporamin" là một phần đoạn của tanin tinh khiết từ Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides, có một loạt hoạt động chống siêu vi khuẩn antiviraleschống lại những vi khuẩn bệnh cúm grippeA và B, những loại herpès simples của loại 1, những adénovirus loại 2, HIP-1 và một hoạt động kháng vi khuẩn antimicrobiennenhẹ liên quan với vi sinh vật gramme + dương và grammicro ─ âm (Shipulina và al., 1996, 1997, 1999).
"Hiporamin"cũng cho thấy một hoạt động cảm ứng interféron.
▪ Thành lập những hoạt động hóa trị liệu chimiothérapeutique đặc biệt của "Hiporamin" trên những mô hình thí nghiệm khác nhau của bệnh nhiễm siêu vi khuẩn infection virale đã được thực hiện (Tolkachev, Shipulina 2003).
Một nghiên cứu có hệ thống cho thấy rằng nguyên chất của những yếu tố chống siêu vi khuẩn antiviraux của những Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica là những tanins thủy phân hydrolysables.
Loại cuối cùng này đã được tìm thấy trong những trích xuất của Cây như một phức tạp với những thành phần vi lượng micro và những vĩ mô ( lượng lớn ) macro éléments (Sasov và al., 1996).
Một phương pháp mới quang phổ học spectrophotométrique xác định những thành phần tanins trong những Cây Hắc mai biển và những trích xuất của Cây đã được phát triển bởi Sheichenko và al. (2001a).
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Một số báo cáo cho thấy rằng trái Cây Hắc mai biển là độc hại toxique, trong khi nó có thể là rất acide, nó là không độc hại pas toxique.
▪ Dầu Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides là an toàn khi nó được tiêu thụ như thành phần trong những mứt kẹo confitures hoặc những thực phẩm khác.
▪ Người ta không biết rõ trên sự sử dụng Cây Hắc mai biển trong thời gian mang thai và cho con bú. Nên để sang một bên và tránh sử dụng nó.
Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica có thể làm chậm sự đông máu coagulation du sang. Điều này làm gia tăng sự lo ngại rằng nó có thể gây ra chảy máu thêm trong và sau khi giải phẩu chirurgie.
Nó không được đề nghị sử dụng trước khi thực hiện một cuộc giải phẩu chirurgicale.
Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica có gai và những cạnh sắc bén, phải hết sức cẫn thận khi xử lý nó.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Nước ép jus tươi Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica được sử dụng trong chữa trị :
- cảm lạnh rhume,
- những sốt fébriles,
- kiệt sức épuisement, ..v…v….
▪ Liều lượng :
Nó không có phân lượng được thành lập bởi những dữ liệu khoa học scientifiques hoặc lâm sàng cliniques.
▪ Những chế phẩm hiện có khác nhau trên thị trường và theo lời chỉ dẫn để nghị của nhà sản xuất.
▪ Trong nước ép jus : uống 1 ly mỗi ngày của 70 ml nước ép jus của trái Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides, pha loãng trong nước.
Nó được xem là nước ép jus trái Cây chữa trị phải được kéo dài từ 3 đến 6 tháng để có hiệu quả hoàn toàn.
▪ Dầu của quả mọng Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica được sử dụng dưới dạng xoa bóp hằng ngày.
▪ Người ta có thể sử dụng dầu hạt hoặc dầu nạt thịt pulpe của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides.
Thực hiện với 1 hoặc 2 áp dụng mỗi ngày, trên những vết thương loét hoặc trên những vùng nơi đó da rất khô.
● Ứng dụng khác :
▪ Nó rất thích ứng để tiếp xúc với vùng biển, nó có thể sử dụng như một hàng rào bóng mát, nó không thích cắt tỉa nhiều.
▪ Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica rất nhiều gai, nó nhanh chóng trở thành một rào cản không thể xâm nhập vào.
Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica có một hệ thống rễ ăn sâu và có những hấp khẩu mạnh do đó nó đã được sử dụng trong những chưong trình bảo vệ đất, trong trên những thế đất cát.
Hệ thống rễ xơ và phát triển hành động kết dính những cát.
▪ Bởi vì thực vật mọc nhanh, thậm chí trong những điều kiện rất tiếp xúc và thêm chất đạm azote vào đất, nó có thể sử dụng như một loài thực vật tiên phong để giúp ổn định những rừng trong những vùng khó khăn.
▪ Những hạt chứa từ 12 đến 13% của dầu khô chậm.
▪ Nước ép jus của trái giàu vitamines được sử dụng trong mỹ phẩm trong những mặt nạ và những sản phẩm chống lão hóa. v…v….
▪ Một màu nhuộm vàng thu được từ những trái.
▪ Một màu nhuộm vàng thu được từ những thân, những rễ và những . Một màu nhuộm đen nâu thu được từ những lá noncành cây.
Gỗ, cứng, bền, hạt mịn. được sử dụng trong ngành mộc, và những lặt vặt …v…v..
Gỗ cũng được sử dụng cho nguyên liệu và than.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Những quả mọng màu cam đỏ, mềm dịu, mọng nước, giàu chất dầu và ăn được.
Nó là chất dinh dưởng, rất acide ( chua ) và khó chịu khi dùng sống.
▪ Nước ép jus của quả mọng Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica có thể pha trộn với những chất khác ngọt hơn như những đường và những nước ép của pomme hoặc nho raisin.
▪ Nước ép jus của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides spp turkestanica được xem như rất giàu vitamine C.
▪ Những trái cũng có thể chế biến thành thực phẩm bào quản, mứt …..

Nguyễn thanh Vân

Nhận tin mới qua Email

  • Cập nhật tin tức hoàn toàn miễn phí qua Email
  • Đảm bảo an toàn thông tin của bạn
  • Nhận quà hàng tháng - Tri ân độc giả

Bài viết liên quan