Vấp - Cobra au safran - Nagkesar (xem 6-2014)

Cobra au safran - Nagkesar
Vấp
Mesua ferrea L.
Calophyllaceae
Đại cương :
Tên thường dùng :
- Rắn hổ mang vàng safran de Cobra.
Nhưng cũng được biết như :
- Tên tiếng Anh : Ironwood tree, ceylonironwood, indian rose chestnut, cobra's saffron.
- Tên Sanskrit : Keshara, nagakesara, nagapushpa, champeryah, nagakeshara.
- Tên tàu : Tie li mu.
- Tên Nhật Bản : Tagayasan.
- Tên Việt Nam : Cây Vấp
▪ Cây Vấp Mesua ferrea là một loài thực vật thường luôn xanh sempervirentes thuộc họ Calophyllaceae. (Calophyllaceae, Clusiaceae).
Nó có nguồn gốc của những vùng ẩm và nhiệt đới của Sri Lanka, Ấn độ Inde, Birmanie, Thaïlande, Đông dương Indochine, Philippines, Malaisie, Sumatra và Việt Nam.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea mọc trong những khu rừng luôn xanh sempervirentes, đặc biệt gần những con sông, trong những thung lũng, của độ cao thấp bằng phẳng hoặc đất dốc gợn sóng, thường dọc theo những dòng nước, nhưng cũng trên những rặng núi với thế đất không sâu, cho đến 500 m so với mực nước biển.
Cây Vấp Mesua ferrea được trồng như một Cây cảnh cho dạng thân hình duyên dáng của nó, cho những tàn lá màu xanh lá cây xám nhạt và những hoa màu trắng.
Những lá non nhất có màu đỏ hồng.
Cây được thu hoạch trong thiên nhiên để lấy gỗ của nó, gỗ rất cứng và được xem như một loại gỗ cứng ở Việt Nam.
Một Cây thiêng liêng ở Ấn Độ, nó cũng được thu hoạch trong thiên nhiên cho những hạt giàu chất dầu và hoa thơm của nó.
Do sự tăng trưởng yếu của nó, Cây Vấp Mesua ferrea không thích hợp như một Cây trồng để sản xuất gỗ, tuy nhiên, nó hành động của một quang cảnh đẹp với những tàn lá xanh tươi và hoa thơm đẹp phục vụ cho Cây cảnh dọc theo đường phố, trong công viên.
Một Cây thường xanh tuyệt đẹp ở Ấn Độ, được trồng như Cây cảnh cho những hoa đẹp thơm, một nguồn cho gỗ cứng để chế tạo những thanh ngang đường sắt .
Trong quá khứ, gỗ được sử dụng để làm những ngọn giáo.
▪ Theo tương truyền, tên Vấp ở Việt Nam có nguồn gốc khi xưa ở vùng đồi Gò Vấp, nhưng điều này không được kiểm chứng còn ai biết và hiện nay cũng không còn hiện diện ở địa danh này, có lẽ danh từ Vấp nên liên tưởng đến Gò Vấp ?.
Hiện nay, trước năm 1975 ở Sàigòn trong Sở thú còn hiện diện một hai Cây với bản ghi tên thông dụng và tên khoa học Cây Vấp nhiều hoa Mesua floribunda họ Guttiferae.
Theo Giáo sư Phạm hoàng Hộ, trong Cây Cỏ Việt Nam, Cây Vấp Mesua ferrea được thấy trong rừng Vĩnh phú và được trồng ở Hà Tĩnh và Sài Gòn.    
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đại mộc, 10-20 m và cũng có thể cao từ 30 đến 45 m, khoảng 95 cm đường kính, thường có những rãnh và chân đế tăng cường bên dưới gốc, có lá không rụng, tăng trưởng chậm với một tàn lá đều rậm và hình chóp, tàn rậm, nhánh nhỏ.
Vỏ cây, trơn láng, màu xám tro, có xu hướng bong ra. Ở những cây cổ thụ vỏ vỏ có màu xám đậm hơn với một ánh màu đỏ nâu nhạt. Gổ cứng và nặng.
Cây chảy ra một nhựa trắng thơm khi bị tổn thương.
, đơn, mọc đối, có phiến, tròn dài thonhẹp, chót nhọn, không lông,màu xanh lá cây đậm khoảng từ 7 – 15 cm dài và 1,5 đến 3,5 rộng, với mốc trắng nhạt ở mặt dưới, mặt trên những lá láng và màu xanh lá cây đậm, gân phụ khó nhận, cuống lá dài 1 cm.
Những lá non mới mọc phát lên có màu đỏ đến hồng nhạt và rũ xuống, kết nối với một cột nhánh trung tâm ở mỗi bên bởi những cuống.
Những nhánh láng, dai và hơi mảnh dạng hình trụ, mỏng.
Phát hoa, có thể thấy vào khoảng tháng 7 đến tháng 8 với những hoa lớn cô độc màu trắng với nhiều nhụy đực màu vàng cam sau đó hình thành những tráilà nang hình trứng chứa 1 đến 2 hạt. Cuống hoa dài 5-7 mm.
Hoa, lưỡng phái, có một đường kính từ 4-7,5 cm, với :
- lá đài, 4 trong 2 cặp, màu xanh, không lông, lồng vào nhau, không rụng.
- cánh hoa, 4 có dạng hình trái tim, trắng, dài 2 cm, với những gân màu nâu hoặc màu tím, rộng ở đỉnh hoặc hình nêm.
- tiểu nhụy, trung tâm nhiều tạo thành một khối hình cầu màu vàng cam, bao phấn vàng, chỉ dính nhau ở đáy
- Bầu noãn, 2 buồng, mổi buồng chứa 2 noãn. 
Trái, nang, hình trứng với một đỉnh hình chóp nón, dài khoảng 2,5 cm à 5 cm x 3-4 cm. Trái có một đài không rụng còn lại và có dạng thuôn dài.
Hạt, nang bên trong chứa 1-2 hạt, dài khoảng 2,5 mm với phôi nhũ màu nâu đậm.
Bộ phận sử dụng :
Tất cả bộ phận trên không, hoa ( hoa khô, hoa tươi ), lá, trái, hạt ( bột hạt), rễ và gỗ.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần chánh :
Cây Vấp Mesua ferrea (Cobra au safran) chứa trong những hoa nhiều nguyên hoạt chất, bao gồm :
- những αβ amyrine,
- β sitostérol,
- và những biflanoïdes.
Lõi của Cây Vấp Mesua ferrea L. chứa :
- 1,5-dihydroxyxanthone (II),
- éther-7-éther méthylique (IV),
- và β-sitostérol,
Ngoài ra 2 xanthones đã được phân lập trước.
▪ Những đặc tính nổi bật của quang phổ hồng ngoại IR. infrared và RMN nuclear magnetic resonance cộng hưởng từ trường hạt nhân của những xanthones được thảo luận.
● Những hợp chất hóa chất thực vật phytochimiques được tìm thấy trong Cây Vấp Mesua ferrea bao gồm :
- mesuol,
- mammeisine,
- mesuagin,
- mammeigin,
- mésuabixanthone A (R = H),
- mésuabixanthone B (R = Me),
- mésuaferrol,
- mesuaxanthone A (R 1 = HandR2 = OMe),
- euxanthone (R = OH),
- mesuaxanthone B (R1 = OH et R2 = H),
- acide messianique,
- mesuaferrone A,
- mesuaferrone B.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea là loài duy nhất được nghiên cứu hóa học của giống Mesua (Kirtikar, 1935, Rao và al., 1981).
Những nghiên cứu hóa chất thực vật phytochimiques cho thấy rằng những Cây của giống là giàu chất chuyển hóa  biến dưởng thứ cấp métabolites secondaires, nhất là :
- những phénylcoumarines, như là :
- những xanthones,
- và những triterpénoïdes (Chow và al., 1968, Bandaranayake và al., 1975, Raju và al., 1976).
▪ Những hạt chứa :
- khoảng 75% dầu màu vàng nhạt,
cấu tạo bởi những glycérides của acides béo thông thường như :
- acides linoléique,
- oléique,
- stéarique,
- và arachidique.
▪ Một dầu gọi là nahor được ly trích từ những hạt (Husain và al., 1992; Joy và al., 1998).
▪ 4-Phénylcoumarines như là :
- mésuol,
- mésuagine,
- mammeisine,
- mammeigine,
- và mésuone
được phân lập từ dầu hạt của Cây Vấp Mesua ferrea.
Vỏ của thânlõi gỗ Cây Vấp Mesua ferrea đã cho đuợc :
- những 4-alkylcoumarines ferruols A và B,
- một guttiférol triterpénoïde của loại lupéol,
- những mesuaxanthones A và B,
- ferraxanthone 1,7-dihydroxyxanthone,
- 1,5-dihydroxy-3-méthoxyxanthone,
- 1, X6-trihydroxyxanthone,
- 1,5-dihydroxyxanthone,
- I-hydroxy-7-méthoxyxanthone,
- và β-sitostérol.
▪ Những tiểu nhụy cho được :
- α β-amyrine,
- β-sitostérol,
- biflavonoïdes-mésuaferrones A và B,
- mésuanique
Đặc tính trị liệu :
▪ Những bộ phận trên không Cây Vấp Mesua ferrea là :
- lấy mẫu vật của những nhung mao màng đệm villosités choriales (CVS) hoạt động actif,
- ức chế co thắt spasmolytique,
- lợi tiểu diurétique(Husain và al., 1992, Joy và al., 1992),
- gây sẩy thai abortificient(Nath và al., 1992)
và được sử dụng trong :
- sốt fièvre,
- khó tiêu dyspepsie,
- những rối loạn thận troubles rénaux,
- và trong những mỹ phẩm cosmétiques (Kumar và al., 2006).
▪ Cây Vấp Mesua ferrea được biết là có những đặc tính :
- chống co giật anti-convulsion
cũng có thể chữa lành :
- những rối loạn của sự đông máu coagulation.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea có những  đặc tính chống độc hại anti-toxiquesđược sử dụng để chữa trị :
- những rối loạn đường tiểu voies urinaires,
- bẹnh thống phong goutte,
- những ngứa quá mức démangeaisons excessives.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea được sử dụng để làm giảm :
- sưng enflure,
- phù nề œdème,
- và trạng thái viêm inflammationdo những đặc tính chống viêm anti-inflammatoirescủa nó.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea cải thiện :
- sự tiêu hóa digestion,
- và khẩu vị bữa ăn appétit.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea là có hiệu quả chữa trị trên :
- những rối loạn của sự tiêu hóa digestion,
- sốt định kỳ (gián đoạn) fièvre récurrente,
- những ói mữa vomissements,
- những buồn nôn nausées,
- và khát quá mức soif excessive.
chủ yếu trong những trường hợp của :
- sự táo bón constipation,
- và những đau dạ dày maux d’estomac,
- viêm dạ dày gastrite,
- đau bụng douleur abdominal,
- những vấn đề của gan foievà của lá lách rate.
- những ói mữa vomissements,
- và buồn nôn nausées.
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- và chứng bệnh thống phong goutte,
- cầm máu hémostatique,
- chống bị kiết lỵ antidysentérique,
- và chống tiêu chảy antidiarrhéique
- tình trạng viêm inflammation,
- những điều kiện khử trùng septiques (Rai và al., 2000).
- chóng mặt vertige..v...v...
cũng như :
- những rối loạn đường hô hấp respiratoires
như :
- viêm phế quản bronchite và sốt fièvre,
- ho toux
cũng như :
- bệnh hen suyễn asthme.
▪ Nó hành động như một thuốc có hiệu quả để chữa trị :
- những bệnh của da maladies de la peau
như là :
- mụn phỏng, ghẻ phỏng herpès.
▪ Chữa trị đau nửa đầu migraine.
▪ Những hoa Cây Vấp Mesua ferrea cũng có lợi ích cho :
- bệnh hen suyễn asthme,
- ho toux,
- cảm lạnh rhume,
- và sốt fièvre.
▪ Những hoa của Cây Vấp Mesua ferrea được sử dụng để chữa trị :
- chất làm se thắt astringentes,
- và thuộc về dạ dày stomachiques
- long đờm expectorante,
- khát quá mức soif excessive.
▪ Nó cũng được sử dụng cho :
- những bệnh nhiễm trùng da infections cutanées,
như là :
- ngứa démangeaisons,
- chàm, chóc lở eczéma,
- và ghẻ gale.
Hoa Cây Vấp Mesua ferrea được sử dụng để chữa trị :
- chứng bất lực impuissance ở những người đàn ông.
▪ Nó giúp chữa trị :
- những vấn đề tiêu hóa problèmes digestifs,
- đau bụng douleurs abdominales,
- ói mữa vomissements,
- và táo bón constipation.
▪ Những hoa khô được sử dụng cho :
- những bệnh trĩ chảy máu saigner les hémorroïdes,
- và bệnh kiết lỵ dysenterievới chất nhầy mucus.
▪ Những hoa tươi Nagkesar Cây Vấp Mesua ferrea cũng được ghi toa cho :
- khát nước quá mức soif excessive,
- đổ mồ hôi quá mức transpiration excessive,
- ho toux,
- và khó tiêu indigestion.
Hoa Cây Vấp Mesua ferrea có chứa một dầu thiết yếu huile essentielle và chất nhựa résine oléo.
▪ Do mùi thơm của những hoa, nó được sử dụng để làm giảm :
- hơi thở hôi mauvaise haleine,
- và sự đổ mồ hôi quá nhiều transpiration excessive.
▪ Những và những hoa Cây Vấp Mesua ferrea là những thuốc giải độc antidotescho :
- những vết rắn cắn piqûres de serpents,
- và những vết chích của bò cạp piqûres de scorpions.
▪ Một bột nhão pâte làm từ những hoa Cây Vấp Mesua ferrea đuợc sử dụng trong chữa trị :
- bệnh kiết lỵ amibe dysenterie amibienne
▪ Nghiên cứu cho thấy rằng những hoathể hiện một hoạt động :
- kháng khuẩn antibactérienne
Trong khi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, những trích xuất của hoa Cây Vấp Mesua ferrea đã làm chấm dứt thai kỳ grossessehoặc dẫn đến không cấy ghép implantationở những chuột rats
Trái Cây Vấp Mesua ferrea là :
- chất thay thế altérant,
- và kích thích stimulant
Một bột nhão pâte của trái Cây Vấp Mesua ferrea được áp dụng cho :
- nhọt đầu đinh furoncle.
▪ Sử dụng bột của trái Cây Vấp Mesua ferrea tất cả mỗi ngày, nó có đặc tính mạnh của :
- kháng nấm antifongiques,
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và kháng khuẩn antibactériennes.
▪ Một dầu cố địnhhuile fixe của những hạt (pépins) được trích từ Cây Vấp Mesua ferrea, có thể chữa lành :
- những vết thương loét plaies,
- và những vết thương blessure.
- bệnh ghẻ gale,
- và giảm những bệnh thấp khớp rhumatismes.
- nhiễm trùng da infection cutanée,
- những đau nhức khớp xương douleurs articulaires.
- những ngứa démangeaisons,
- và những phun trào da éruptions cutanées khác,
- nhũng gàu pellicules,
Rễ Cây Vấp Mesua ferrea này thường được sử dụng như thuốc giải độc antidote chống :
- nọc độc rắn poison des serpents.
▪ Những hoa khô cũng được sử dụng để chữa trị :
- bệnh phung cùi lèpre.
▪ Nó giảm độc tính toxicité của hóa trị liệu pháp chimiothérapie ở những phụ nữ mắc bệnh :
- ung thư vú cancer du sein.
▪ Những tro của những được sử dụng cho :
- những đau mắt yeux endoloris.
▪ Nhụy đực étamine cũng được sử dụng cho :
- mỹ phẩm cosmétiques,
- gia vị épices,
- và những thành phần hương liệu ingrédients aromatisants.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea cũng có một hoạt động :
- chống loét anti-ulcère.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea cũng giúp chống lại :
- cảm giác nóng bỏng đột ngột ở chân brûlure des pieds. ( do rối loạn tuần hoàn ).
Là nổi tiếng cho những hoạt động của nó :
- chống ung bướu khối u anti-tumorales.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea cũng giúp để chữa trị :
- những vấn đề răng problèmes dentaires.
▪ Dầu của hạt Cây Vấp Mesua ferrea hồi phục :
- đau nhức douleurvà viêm inflammation của những vết thương loét plaie
khi nó được áp dụng vào bên ngoài cơ thể.
● Lợi ích chữa trị của Cây Vấp Mesua ferrea .
▪ Hệ thống tuần hòa circulatoire :
Những trích xuất của Cây Vấp Mesua ferrea này được sử dụng để chữa trị những rối loạn máu, như là :
- chảy máu cam épistaxis,
- kinh nguyệt qua nhiều ménorragie,
▪ Điều biến miễn nhiễm immunomodulatrice
Cây Vấp Mesua ferrea cũng lợi ích cho hoạt động của nó :
- điều hòa tính miễn nhiễm immunomodulatrice, thêm sức đề kháng ở cơ thể organisme.
▪ Trỉ loét pieux và tử cung xuất huyết, băng huyết Métrorragie.
Về cơ bản, Cây Vấp Mesua ferrea cung cấp những hợp chất là :
- cầm máu hémostatique,
- và chống viêm anti-inflammatoire, tự nhiên.
Do đó, những trích xuất của Cây Vấp Mesua ferrea này là có thể làm ngưng chảy máu saignement bằng cách ảnh hưởng đến những mao mạch máu capillaires sanguins liên quan.
▪ Nó cũng có một hiệu quả làm dịu apaisantvà làm se thắt astringent. Một số hợp chất hóa thực vật phytochimiques được tìm thấy trong Cây có một hiệu quả khử trùng antiseptique và những hợp chất hóa thực vật khác phytochimiques có thể được sử dụng như yếu tố :
- bổ tim cardiotoniques.
▪ Những hoa tươi Nagkesar Cây Vấp Mesua ferrea này được sử dụng để chữa trị :
- bệnh trĩ viêm loét piles.
Những hoa này không chỉ giảm sưng phồng của :
- những trĩ viêm pieux,
nhưng mà cũng còn phôi phục lại trạng thái bình thường bằng cách thu hẹp chúng lại.
Chảy máu liên quan đến những trĩ viêm pilescũng được kiểm soát với những trích xuất của Cây Vấp Mesua ferrea.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea điều chỉnh những chảy máu quá mức trong thời gian :
- chu kỳ kinh nguyệt cycle menstruel của những phụ nữ.
Khi những phụ nữ chảy máu quá mức saignent excessivement trong thời kỳ kinh nguyệt điều hòa règles régulières, nó trở nên yếu và mệt.
Điều kiện này được biết dưới tên :
- kinh nguyệt quá nhiều ménorragie.
Những sản phẩm có chứa Cây Vấp Mesua ferrea được sử dụng để ngăn ngừa mất máu quá nhiều perte excessive de sang trong suốt thời gian này.
▪ Sản phẩm này cũng được sử dụng để ngăn ngừa :
- xả thải huyết trắng ( leucorrhées ) décharge blanche (âm đạo nhiễm nấm candida moniliase vaginale) ở những phụ nữ.
Khi có một chảy máu tử cung bình thường utérin anormal, bệnh này gọi là :
- xuất huyết tử cung, còn gọi là băng huyết métrorragie.
Bệnh này cũng có thể được chữa trị bằng cách sử dụng những trích xuất đặc biệt của những bộ phận của Cây Vấp Mesua ferrea.
Ngoài ra những rối loạn máu troubles sanguins, những trích xuất của Cây này cũng được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh tim maladies cardiaques.
▪ Hệ thống thần kinh Système nerveux :
Những trích xuất của Cây Vấp Mesua ferrea này và của những bộ phận được sử dụng để chữa trị :
- loạn thần kinh, ý bệnh hystérie,
- và suy nhược não bộ débilité du cerveau.
▪ Hệ thống sinh sản Système reproducteur :
Cho đến ngày nay, hệ thống sinh sản système reproducteur liên quan, nó thể hiện những đặc tính :
- kích thích tình dục aphrodisiaques.
▪ Hệ thống tiết niệu Système urinaire :
Những trích xuất của Cây Vấp Mesua ferrea này là :
- lợi tiểu diurétiques có hiệu quả. Do đó, nó gia tăng :
◦ sự sản xuất production,
◦ và thải nước tiểu expulsion de l'urine của hệ thống.
Nói chung, nó cho phép kiểm soát tốt hơn :
- đi tiểu miction.
▪ Hệ thống hô hấp Système respiratoire :
Những trích xuất của Cây Vấp Mesua ferrea này được sử dụng để chữa trị :
- cảm lạnh rhume,
- và ho toux,
- chữa trị bệnh hen suyễn asthme tự nhiên, ...v...v...,
bời vì nó làm việc như thuốc long đờm expectorant.
Chức năng kháng khuẩn antibactérienne : là lợi ích chống lại :
- những bệnh của bàng quang maladies de la vessie,
cũng như trong :
- những bệnh của da maladies de la peau,
- bệnh phong cùi lèpre,
và nhiều loại nấm trách nhiệm :
- của những bệnh về da pathologies cutanées.
Nó làm dịu những ngứa démangeaisons và hành động trên sự chữa lành bệnh :
- những vết thương loét plaies,
- và những vết thương blessures.
▪ Hệ thống tiêu hóa Système digestif :
Những trích xuất của Cây Vấp Mesua ferrea này có thể được sử dụng để :
- giảm chứng đầy hơi flatulence,
có nghĩa những trích xuất này là thuốc tống hơi carminatifs.
▪ Sức khỏe của da Santé de la peau :
Những trích xuất Cây Vấp Mesua ferrea này được sử dụng trong y học truyền thống Ayurveda để chữa trị những bệnh như là :
- bệnh phung cùi lèpre.
▪ Nói chung, những trích xuất của Cây Vấp Mesua ferrea này có thể được sử dụng trong nhiều phương cách để chữa trị cho những bệnh nhân đến với những đau bệnh khác nhau.
Những trích xuất này cũng thể hiện những đặc tính khác như những chất này có thể được sử dụng để :
- kiểm soát sốt fièvre.
Nó có nhiều phương cách khác nhau của sự sử dụng những trích xuất của Cây này, nó là :
- chất khử trùng antiseptique,
- hoặc hạ sốt antipyrétique.
Nhưng lợi ích chánh liên quan đến Cây Vấp Mesua ferrea là :
- giảm những chảy máu saignements.
Mặc dù những trích xuất từ Cây Vấp Mesua ferrea, nó có thể là rất mạnh. Tiềm năng chính xác của bất kỳ loại thuốc nào cần phải thực hiện để ngăn ngừa những phản ứng phụ effets indésirables.
Nhưng yêu cầu tiềm năng như vậy của hoạt động khác nhau người này với người khác bởi vì những bệnh nhân khác nhau trong sự cấu tạo của thể chất của họ.
Do đó, tham vấn một Bác sĩ là cần thiết trước khi tự dùng thuốc.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong Y học truyền thống Ayurveda, những bộ phận khác nhau của Cây Vấp Mesua ferrea này được sử dụng để chữa trị :
- những rối loạn liên quan đến máu troubles liés au sang,
mặc dù nó có những lợi ích y học khác.
▪ Cobra au safran Cây Vấp hiệu năng của sự sử dụng truyền thống :
Cobra au safran (nagakesara) Cây Vấp Mesua ferrea là một dược thảo được sử dụng trong dược điển y học truyền thống ayurvédique, cho nhiều lợi ích tiêu hóa digestifs và thuộc dạ dày stomachiques, trong nhiều thế kỷ qua.
Cây Vấp Mesua ferrea điều trị nhiều loại bệnh lý pathologies, nổi tiếng nhất là :
- chứng thống phong goutte,
- và những rối loạn xuất huyết troubles hémorragiques
cũng như :
- những bệnh bàng quang maladies de la vessie.
Những hoa Cây Vấp Mesua ferrea của nó, nó thật sự là một phương thuốc để kiềm chế những vấn đề :
- táo bón constipation,
- và đau dạ dày maux d’estomac,
nhưng cũng trong chữa trị :
- bệnh hen suyễn asthme,
- bệnh phung cùi lèpre,
- và ho toux,
- giảm sốt fièvre,
- và làm ngưng lại những ói mữa vomissements,
- và sẽ có lợi ích trong chứng bất lực impuissance.
Nó cũng có khả năng làm dịu :
- những chứng ngứa ở da démangeaisons cutanées,
- khát quá mức soifs excessives
cũng như :
- đổ mồ hôi nghiêm trọng transpirations importantes.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea là một thảo dược của y học truyền thống Ấn Độ Ayurveda, nó có những đặc tính chữa trị thérapeutiques :
- cầm máu hémostatiques
- và chống viêm anti-inflammatoires,
- chất làm se thắt astringentes
- và tiêu hóa digestives,
- kháng nấm antifongiques,
- và kháng khuẩn antibactériennes.
▪ Một công thức ayurvédiquecó chứa Cây Vấp Mesua ferrea thể hiện những đặc tính :
- cầm máu hémostatiques,
- và làm se thắt astringentes,
và đặc biệt lợi ích trong :
- chảy máu tử cung saignement utérin (Husain và coll., 1992, Joy và al., 1992).
▪ Trong hệ thống Unani, thuốc là một thành phần của một số lớn công thức nấu ăn như :
- "Jawarish Shehryaran" thuốc dạ dày estomac,
- và là một thuốc bổ cho gan tonique du foie,
- "Hab Pachaluna" một món khai vị apéritif,
- "Halwa-i-supari pack" một thuốc bổ tổng quát (Joy và al. 1992, Thakur và al., 1989).
▪ Những bộ tộc Assamsử dụng Cây này cho những đặc tính của nó như :
- khử trùng antiseptiques,
- tẩy xổ purgatives,
- thanh lọc máu purificatrices de sang,
- kiểm soát của những trùng giun ký sinh contrôle des vers,
- đặc tính thuốc bổ toniques(Parukutty và al., 1984).
▪ Trong y học truyền thống thaïlandaise, nó được sử dụng để chữa trị :
- bệnh sốt fièvre,
- cảm lạnh rhume,
- bệnh hen suyễn asthme,
và như yếu tố :
- tống hơi carminatif,
- long đờm expectorant,
- thuốc bổ tim cardiotonique,
- lợi tiểu diurétique,
- và hạ sốt antipyrétique(Foundation of Resuscitate và Encourage Thai Traditional Medicine, 2005).
Nghiên cứu :
● Nghiên cứu sự khử trùng désinfection :
Dầu hạt Cây Vấp Mesua ferrea đã được nghiên cứu cho tiềm năng động học của khử trùng désinfectionvà của sự khử trùng tự nhiên désinfection naturelle.
Số lượng của tấm tế bào dị dưỡng plaque hétérotrophique CFU / ml, phương pháp đúc tấm ở 35 ° C / 48 giờ, thạch agar agarđã được sử dụng để đánh giá sự khử trùng désinfectionvà động học cinétique của nó.
Những nhũ tương émulsions dầu-nước được sử dụng như mẫu vật thử nghiệm và mặt nước đã được sử dụng để so sánh những cột sản phẩm bằng cách sử dụng phương pháp đổ tấm plaque de coulée.
Nhũ tương dầu hỏa thô thể hiện một tổng số sự khử trùng với một nồng độ 2 mg / ml và hơn, trong khi những dữ liệu được phát sinh bởi sự khử trùng désinfection ở 1 mg / ml tương ứng với mô hình bậc nhất.
Nghiên cứu kết luận rằng dầu hạt của Cây Vấp có một tiềm năng khử trùng đáng chú ý và những nghiên cứu động học cinétiquechỉ ra rằng dầu hỏa đã điều chỉnh cho mô hình bậc nhất với giá trị k của -0,040 (Adewale và al., 2011).
● Hoạt động chống loét anti-ulcère :
Những xanthones của Cây Vấp Mesua ferrea đã được truy tìm sàng lọc cho hoạt động chống loét antiulcéreusebởi phương pháp thắt buộc hậu vị ligature pylorique ở những chuột albinos.
Tĩ số loét score de l'ulcère cho những chuột chữa trị với chất gôm gomme acacia đã được phát hiện là 3,50 ± 0,27, điều này là dưới đáng kể so với những tiêu chuẩn.
Những động vật đối chứng thể hiện một sự loét mở rộng extensive ulcération, một xuất huyết hémorragie và một thủng lổ perforation, trong khi những động vật chữa trị trước bởi những xanthoneschỉ biểu hiện của :
- những vùng phân tán sung huyết hyperémie ( sự dư thừa máu cung cấp cho một bộ phận cơ thể hay cơ quan ),
- và những vết xuất huyết taches hémorragiques thỉnh thoảng (Gopalakrishnan và al., 1980).
● Hoạt động chống viêm khớp anti-arthritique :
Những trích xuất của hạt Cây Vấp Mesua ferrea (éther de pétrole, acétate d'éthyle và alcool) đã được đánh giá trong viêm khớp arthritegây ra bởi formaldéhyde và toàn bộ chất bổ trợ Freund (CFA) ở chuột.
Những kết quả chỉ ra rằng Cây Vấp Mesua ferrea bảo vệ những chuột chống lại bệnh viêm khớp arthrite gây ra do chất formaldéhyde  và toàn bộ chất bổ trợ Freund CFA.
Những thay đổi của trọng lượng cơ thể và những xáo trộn máu hématologiquesgây ra bởi tế bào bạch cầu WBC White blood cells, như gia tăng số lượng của RBC red blood cell, một sự giảm số lượng của hồng cầu globules rouges, một sự giảm tĩ lệ hémoglobine (Hb) và một sự gia tăng tĩ lệ của sự trầm hiện hồng cầu sédimentation érythrocytaire (VS) chữa trị với Cây Vấp Mesua ferrea.
Những kết quả tổng thể chỉ ra rằng trích xuất Cây Vấp Mesua ferrea có một hiệu quả bảo vệ mạnh chống lại  formaldéhyde và chất bổ trợ adjuvant gây ra viêm khớp arthrite ở chuột rat (Jalalpure và al., 2011).
● Hoạt động giảm đau analgésique :
Những trích xuất của n-hexane, acétate d'éthyle và méthanol của Cây Vấp Mesua ferrea (125 và 250 mg / kg) cho thấy rằng một hoạt động giảm đau analgésiqueđáng kể trong phản ứng xoắn vặn lại torsiongây ra bởi acide acétique ở chuột.
Sự giảm phản ứng co thắt đối với một liều thấp hơn của những trích xuất ở trên tương ứng 36,08, 16,33 và 10,21% và cho liều cao hơn của 42,21, 19,63 và 17,06%, tương ứng (Hassan và al., 2006).
● Hoạt động chống co thắt antispasmodique :
Trích xuất dầu hỏa pétrole của dầu hạt Cây Vấp Mesua ferrea đã được đánh giá cho hoạt động chống co thắt antispasmodique trên hồi tràng iléoncủa chuột rat được phân lập trong ống nghiệm in vitro.
Sự co thắt của hồi tràng iléon của chuột đã được đo lường trên một kymographe ( dụng cụ đề ghi lại sự thay đổi áp suất máu trong những mạch máu ).
Acétylcholine và carbachol gây ra một sự co thắt là 2,61 và 3,20 cm, tương ứng.
Carbachol gây ra sự co-traction lần lượt là 2,61 và 3,20 cm.
Dầu hỏa thô với nồng độ là 1: 5 và 1:10, và sự co thắt bình thường của acétylcholine đã giảm đến 70% và 86%, tương ứng.
Phản ứng bình thường của acétylcholine trong sự hiện diện của atropine đã giảm đến 55% (Prasad và al., 1999).
● Hoạt động chống nọc độc anti-venin :
Trích xuất nước của Cây Vấp Mesua ferrea đã được truy tìm sàng lọc cho hoạt động của nó chống lại sự ly giải của những tế bào nguyên sợi ( tế bào hiện diện trong mô liên kết được gọgi là tế bào hỗ trợ ) fibroblastiquessau khi điều trị nọc độc của loài bò cạp scorpionHeterometrus laoticus.
Trích xuất đã được đánh giá bởi so với khả năng tồn tại viabilité của những tế bào nguyên bào sợi fibroblastiquessau khi chữa trị 30 phút với một kiểm soát mô phỏng hoặc với những trích xuất của Cây 0,706 mg / ml, được ủ trước préincubésvới nọc độc của loài bò cạp Heterometrus laoticus.
Khả năng tồn tại của những tế bào nguyên bào sợi fibroblastiques sau một chữa trị 30 phút với kiểm soát mô phỏng hoặc với 0,706 và 0,406 mg / ml cho thấy một hiệu quả trong bảo vệ chống lại sự ly giải gây ra bởi nọc độc venin (Uawonggul et al., 2006).
● Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire :
Thành phần mésuaxanthone A và mesuaxanthone B (MXA et MXB) của Cây Vấp Mesua ferrea đã được đánh giá ở những chuột albinos bởi phù nề của chân sau œdème de la patte postérieure gây ra bởi chất carragénine, cấy bột viên bông culots de coton và những xét  nghiệm túi u hạt granulome. Trong tất cả những phương pháp, những xanthones đã được quản lý với liều lượng 50 mg / kg.
Xanthones Cây Vấp Mesua ferrea sau khi quản lý dùng uống trong thử nghiệm phù nề oedème chân sau gây ra bởi chất carragénine cho thấy một sự giảm MXA (37%) và MXB (49%) bởi so với nhóm kiểm chứng bình thường.
Những xanthones đã cho ra một hoạt động chống viêm anti-inflammatoire đáng kể ở chuột bình thường, cũng như ở những chuột loại bỏ tuyến thượng thận adrénalectomie, giảm tình trạng viêm inflammation đáng kể bởi MXA (38%) và MXB (22%) so với nhóm kiểm chứng bình thường.
Trong những thử nghiệm của túi u nang poche de granulome, những xanthones này cho thấy một sự giảm  tình trạng viêm inflammation của MXA (46%) và MXB (49%),
và một sự giảm 47% đã được quan sát trong những thử nghiệm u nang granulomecủa viên bông pastilles de coton.
Những xanthones được sử dụng trong nghiên cứu này đã được tìm thấy sản xuất một hoạt động chống viêm anti-inflammatoire đáng kể (Gopalakrishnan và al., 1980).
● Hoạt động chống ung thư antinéoplasique :
Trích xuất éthanolique thô của Cây Vấp Mesua ferrea đã được đánh giá trong ống nghiệm in vitro chống lại :
- những dòng tế bào ung thư ống mật carcinome cholangio người (CL-6),
- của tế bào thanh quản người larynx humain (Hep-2),
- và ung thư gan hépatocarcinome người (HepG2).
Trích xuất cho thấy một hoạt động hứa hẹn chống lại ung thư ống mật carcinome cholangio (CL-6), với một tĩ lệ sống sót dưới 50% ở nồng độ 50 μg / ml.
Nó cũng có một hoạt động mạnh gây độc tế bào cytotoxique chống lại tế bào ung thư Hep-2 và HepG2 (Mahavorasirikul và al., 2010).
Trích xuất méthanolique đã được đánh giá chống lại tế bào ung thư carcinomed'Ehrlich Ascites ở những chuột. Nó có một sự ức chế đáng kể của sự tăng trưởng ung bướu khối u tumorale (Rana và al., 2004).
Muthu Marunthu, một cvông thức chế phẩm căn bản thảo dược chứa những hoa của Cây Vấp Mesua ferrea (100 mg) đã được đánh giá cho hiệu quả chống ung bướu khối u antitumoral trên xơ gan fibrosarcome thực nghiệm ở chuột.
Một sự giảm đáng kể của những mức độ của ADN và ARN đã được quan sát sau khi chữa trị bởi Muthu Marunthu.
Một sự giảm đáng kể của những mức độ của vitamines A, C và E đã được quan sát ở những chuột xơ gan fibrosarcome.
Chữa trị với Muthu Marunthu cho phép gia tăng những mức độ của vitamines A, C và E.
Một mức độ cao của nguyên tố đồng Cu và một sự giảm của những mức độ nguyên tố kẽm Zn và nguyên tố sélénium Se đã được quan sát ở những chuột mắc bệnh xơ gan fibrosarcome.
Chữa trị với Muthu Marunthu trong 20 ngày đã mang lại những mức độ thay đổi của những thành phần vi lượng oligo-éléments của nó với những mức độ gần với bình thường.
So sánh với những chuột rats kiểm chứng bình thường chữa trị với Muthu Marunthu, nó không có sự thay đổi nào đáng kể trong :
- những nồng độ glucose trong máu sanguins de glucose, urée,
- chất đạm trong huyết tương protéines plasmatiques và cholestérol,
- và enzymes huyết thanh sériques như lactate déshydrogénase (LDH),
- glutamate oxaloacétate transaminase (GOT),
- và Transaminase glutamique-pyruvique (GPT),
- phosphatase alcaline và acide (Palani và al., 1999).
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Biện pháp phòng ngừa phản ứng phụ effets secondaires, chống chỉ định :
Lưu ý rằng, chất nhựa résine, sản xuất từ Cây cobra au safran Cây Vấp, được biết là :
- độc tính nhẹ légère toxicité,
hãy cẩn thận.
▪ Những phụ nữ mang thai enceintes hoặc cho con bú allaitantes, những trẻ em hoặc những người mắc phải những chứng bệnh đã biết trước, cần phải thực hiện theo lời khuyên của những nhà chuyên môn lo sức khỏe.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Nước nấu sắc décoctionhoặc ngâm trong nước đun sôi infusionhoặc dung dịch trong cồn teinture của vỏ và của rễ là :
- một thuốc bổ đắng tonique amer
và lợi ích trong :
- viêm dạ dày gastrite,
- viêm phế quản bronchite (Sahni, 1998, Husain và al., 1992, Joy và al., 1992, Nadkarni, 1976)
và để chữa trị :
- những vết rắn cắn morsures de serpent. 1978).
▪ Cây Vấp Mesua ferrea được sử dụng chống độc tố của loài bò cạp venin de scorpion và được biết cho :
- bản chất của nó chống nộc độc anti-venin trong một số nơi nhất định.
▪ Một nước nấu sắc décoction của những hoa được cho uống bởi những phụ nữ :
- sau khi sanh đẻ accouchement
▪ Những hạt Cây Vấp Mesua ferrea được sử dụng trong những vết thương loét plaiescủa những thuốc dán đắp cataplasmesvà trong :
- những nổi chẩn phun mủ da éruptions cutanées (Burkill, 1966, Kumar và al., 2006).
▪ Cây Vấp Mesua ferrea là một phương thuốc của một số lượng lớn của rối loạn :
- những chảy máu da saignements cutanés,
nhưng cũng của tử cung utérus như cho :
- xuất huyết tử cung métrorragie(chảy máu bất thường của tử cung saignement irrégulier utérin).
▪ Một hỗn hợp những hạt Cây Vấp Mesua ferrea và dầu của hạt được sử dụng cho :
- những vết thương loét plaiesbằng thuốc dán đắp cataplasme.
▪ Những Cây Vấp Mesua ferrea được áp dụng trên đầu dưới dạng những thuốc dán đắp cataplasme cho :
- những bệnh cảm lạnh rhumesnghiêm trọng.
Liều lượng :
◦ Dùng 5 gr bột Cây Vấp Mesua ferrea với nước, ½ giờ sau những bữa ăn, 2 lần / ngày.
Dùng liều thứ nhất sau bữa ăn sáng petit déjeuner.
Nếu pha trộn với những thảo dược khác, nên tham khảo ý kiến trước với những nhà chuyên môn lo sức khỏe.
◦ Không có thông tin chánh thức cho đến ngày nay, cần bổ sung nên tham khảo những nhà chuyên môn lo về sức khỏe.
● Sự sử dụng khác :
▪ Những hạt cho đến 79% một dầu màu vàng nhạt, không ăn được nhưng được sử dụng trong công nghiệp industriellement
▪ Dầu có chứa :
- những acides linoléique,
- oléique,
- stéarique,
- và arachidique
Nó được sử dụng như một nhiên liệu để đốt sáng.
▪ Những hoa Cây Vấp Mesua ferrea được sử dụng trong nhuộm teintuređể cố định màu.
▪ Những hoa thơm được sử dụng để nhồi thêm vào trong gối và nệm và cũng là thành phần của những sản phẩm mỹ phẩm cosmétiques
Lõi gỗ Cây Vấp Mesua ferrea màu nâu đỏ nhạt với một màu tím khi còn tươi, trở nên đỏ nâu đậm khi tiếp xúc bên ngoài.
▪ Gỗ bền vừa phải, sức đề kháng với những loài mối termites và côn trùng insectes; nặng và cứng, lưỡi cưa thường bị cùn.
Gỗ Cây Vấp Mesua ferrea được sử dụng để xây dựng nặng (cột, dầm, xà ngang .....) và sàn gỗ và những đồ đạc nặng trong nhà.
Nó cũng được sử dụng cho ngành mộc menuiserie, vật dụng nội thất gỗ ébénisterie, những cáng dụng cụ, những dụng cụ nông nghiệp agricoles, những xe cộ véhicules và xây dựng thuyền bè bateaux
▪ Những gỗ của Cây rất nặng và được sử dụng cho công trình xây dụng nặng như cầu và đường sắt chemin de fer.
▪ Sử dụng như nhiên liệu gỗ đốt bois de chauffage
Dầu của hạt là một thay thế cho nhiên liệu xăng dầu essence pétrolière.
▪ Những hoa được sử dụng như hương thơm parfum trong số nước nhất định.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Những hạt Cây Vấp Mesua ferrea gọi là «noix de surli» ăn được, nó cần phải nấu thật chín, nó chứa đến 76% dầu.
▪ Những trái nhăn nheo khi trưởng thành chín, giống như một hạt dẻ châtaigne(Castanea spp) vể kích thước, hình dáng và hương vị.
▪ Những lá non – dùng thô, một mùi vị chua và se thắt astringente.

Nguyễn thanh Vân

Nhận tin mới qua Email

  • Cập nhật tin tức hoàn toàn miễn phí qua Email
  • Đảm bảo an toàn thông tin của bạn
  • Nhận quà hàng tháng - Tri ân độc giả

Bài viết liên quan