Lấu ipec - Ipéca

Ipéca
Lấu ipec
Carapichea ipecacuanha - (Brot.) L.Andersson
Rubiaceae
Đại cương :
Danh pháp khoa học đồng nghĩa :
▪ Callicocca ipecacuanha Brot.
▪ Cephaelis acuminata H. Karst.
▪ Cephaelis ipecacuanha (Brot.) A. Rich.
▪ Evea ipecacuanha (Brot.) Standl.
▪ Evea ipecacuanha (Brot.) W. Wight
▪ Ipecacuanha fusca Raf.
Psychotria ipecacuanha (Brot.) Stokes
▪ Uragoga acuminata (H. Karst.) Farw.
▪ Uragoga ipecacuanha (Brot.) Baill.
Danh pháp thông thường :
▪ Catalan, Valencian : Ipecacuana
▪ Danish : Brækrod · Brækrod
▪ English : Ipecacuanha
▪ French : Ipécacuanha · Ipécacuanha
▪ German : Brechwurzel
▪ Italian : Psychotria ipecacuanha
▪ Japanese: トコン · トコン
▪ Malay : Pokok Ipecacuanha · Pokok Ipecacuanha
▪ Polish : Ipekakuana prawdziwa · Ipekakuana prawdziwa
▪ Portuguese : Ipecacuanha
▪ Spanish, Castilian : Psychotria ipecacuanha
 Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha là một loài Cây có hoa ( hiển hoa ) thuộc họ Rubiaceae.
Nó có nguồn gốc của Costa Rica, Nicaragua, Panama, Colombie và Brésil.
Rễ Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha được sử dụng trong y học dưới tên này là một Cây bụi nhỏ trồng khoảng 30 cm cao, người ta tìm thấy phần  lớn trong vùng Brésil, mọc thành cụm hoặc thành nhóm trong rừng ẩm và có bóng râm.
Cây đã được thảo luận dưới những loại variétékhác nhau của danh pháp đồng nghĩa trong nhiều năm bởi những nhà thực vật học khác nhau.
Những rễ đã được sử dụng để bào chế ra sirop d'ipéca, một thời gian dài trên quầy hàng thuốc không còn được chấp nhận cho một sử dụng thuốc ở phương Tây, vì thiếu vắng những bằng chứng cho sự an toàn và tính hiệu quả.
Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha là một thực vật tăng trưởng chậm, điều nầy làm giảm sự hấp dẫn trong thương mại đối với cây trồng. Nó hiếm khi trồng trong Nam Mỹ, nhưng nó đã được trồng trong Ấn Độ và ở những nơi khác.
Những thứ khác biệt được biết trong thương mại ( màu xám, đỏ, nâu ) tất cả đều được sản xuất cùng một Cây, những khác biệt là do tuổi của Cây, phương cách sấy khô ..v...v...
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây bụi nhỏ hoặc Cây nhỏ đạt đến 3,5 m cao, với thân ngấm chất mộc cứng hoặc thân thảo, láng không lông hoặc có lông, hơi phân nhánh, phát sinh một căn hành ngấm mộc cứng.
, mọc đối, lá đơn nguyên, lá chét hình tam giác, đạt đến 1 cm dài, lá rụng, cuống lá dài 3 cm dài, phiến lá hình bầu dục, thuôn dài hoặc ellip hoặc tròn, 3–25 cm × 2–13 cm, hình nêm cunéiforme tròn ờ đáy, đỉnh hình chữ V nhọn, bìa phiến nguyên, từ láng đến có lông, với  những cấu trúc đặc biệt để thu hút những động vật thân mềm, những cyanobactéries của giống Nostoc và thường xuyên nhất để trao đổi lợi ích ( hiện tượng cộng sinh phénomène symbiose  ) domaties.
Phát hoa, chia nhánh 3 phức tạp hoặc nhiều nhánh, hình thành những chùm hoa, mỗi chùm mang một số lớn những hoa, cuống hoa đạt đến 13 cm dài.
Hoa, lưỡng phái, thường có 5 phần, đa hình hoa hétérostylées, ( có thể 2 hoặc 3 loại hình ) hầu như có khuynh hướng với một cuống lá rất ngắn gần như không cuống, gồm :
- đài hoa, hình ống với thùy hình tam giác không  đều nhau ít nhất 2 mm dài.
-  vành hoa, hình ống với một ống dài khoảng 5 mm và những thùy từ 2,5 mm × 1 mm, màu vàng nhạt.
- tiểu nhụy, đính vào ở giữa ống vành .
- bầu noãn, hạ, 2- buồng, vòi nhụy mỏng , nuốm 2 thùy.
Trái, quả nhân cứng hình cầu với 2 thùy, từ 5–7 mm × 7–10 mm, màu đỏ tươi, láng đến có lông mịn, bên trong chứa 2 nhân khoảng 5 mm đường kính.
Hạt, gần như hình cầu, khoảng 4,5 mm đường kính, màu nâu đậm mặt bụng phẳng.
Bộ phận sử dụng :
Rễ.
Những rễ Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha được thu hoạch thường khi tuổi của nó được khoảng 3 năm, những Cây trổ hoa và được sấy khô bảo quản để sử dụng về sau.
Những Cây được trồng lại sau khi loại bỏ một phần của những rễ.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha chứa :
- những alcaloïdes émétine (méthylcéphaéline),
- céphaéline.
- và Psychotrine,
nó cũng chứa một chất giả-tanin pseudo-tanin :
- acide ipécacuanique hoặc acide céphaëlique.
trong đó vỏ có thể chứa từ 1,5 đến 2 %, trong đó khoảng :
- 72 % Emetine,
- và 26 % Cephaelin ,
trong khi chỉ có :
- 2% là thành phần của chất psychotrine.
▪ Émétine, chứa trong Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha có những đặc tính của nó và ngoại trừ những vết, chỉ xuất hiện trong phần vỏ của rễ, là :
- một thứ bột trắng vô định hình,
nhưng nó tạo ra những tinh thể muối sels cristallins, có một vị đắng amer, không mùi và chuyển sang màu vàng khi nó tiếp xúc với không khí và ánh sáng.
▪ Những thành phần khác là một tinh thể glucoside giống như chất saponine, một glucoside đắng vô định hình amer amorphe, được xác định là chất tanin,
- một acide tannique đặc biệt gọi là acide ipécacuanique,
- céphaline,
- psychotrine,
- hoặc céphaëlique,
- choline,
- nhựa résine,
- pectine,
- tinh bột amidon,
- đường sucre,
- oxalate de calcium,
- chất mùi thơm odorante,
- chất béo grasse,
- và một dầu dễ bay hơi huile volatile có mùi khó chịu.
▪ Những nguyên chất hoạt động principes actifschỉ hiện diện trong vỏ của rễ và có lẽ trong lớp vỏ mỏng, một lớp bên ngoài của tế bào lục bì suber tạo thành vỏ cứng.
▪ Gần đây, một tia phát hiện cho ra :
- émétine, C15H22N2O5.
- và céphaëline, C14H20NO2,
mà trước đó người ta chỉ cho là chỉ có một chất.
Theo Paul và Cownley ("Pharm. Jour.", 1896) :
- céphaëline là nguyên chất làm nôn mữa émétique,
- emetine là nguyên chất long đờm expectorant của thuốc.
Đặt tên này đã bị bác bỏ và nên được nói đảo ngược lại.
- Émétine là vô định hình amorphe;
- Cephaëline là một tinh thể cristallin.
- Tro, không ít hơn 1,8 %  cũng không nhiều hơn 4,5%.
Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha chứa hơn từ 2 đến 3 % chất alcaloïdale so với thuốc Brésilien, nhưng một tĩ lệ nhỏ của chất Emetine, thành phần Cephaelin là một alcaloïde hiện diện trong số lượng lớn nhất .
Kryptonine.
- Đây là tên mới của alcaloïde d'ipéca, được khám phá bởi J.U. Lloyd. Nguyên tắc bản thân của nó, cũng như những hợp chất acides của nó, có một tính chất keo dính colloïdal.
Rõ ràng, nó thuộc về một nhóm mới của nguyên chất đang chờ những điều tra thâm cứu hơn.
Giấy lọc cho thấy một đặc tính hấp thu đáng được đánh dấu với alcaloïde này.
Nó có một khối lượng đen thay đổi theo những dung môi khác nhau.
( Proc. Amer. Ph. Asso., 1916. Description condensée Amer. Droguiste, oct., 1916, p. 28.).
Đặc tính trị liệu :
Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha ( ipecacuanha, theo tiếng portugaise là tupi Ygpecaya) là một Cây bụi nhỏ cứng ( dưới 50 cm ), hoang và được trồng trong thung lủng ở  những khu rừng ẩm ướt của Nam Mỹ Amérique du Sud, thuộc họ Rubiaceae. Rễ của nó là có :
- vị chát saveur acre,
- và làm cho nôn mữa nauséabonde.
▪ Những rễ Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha chứa một số nhất định số lượng thành phần hoạt động của thảo dược, đặc biệt là :
- những alcaloïdes de l'isoquinoline,
- những tanins,
- và những glycosides.
Nó có một hành động :
- kích ứng dữ dội violemment irritante,
- kích thích những hệ thống dạ dày systèmes gastrique,
- và phế quản bronchique,
- hạ sốt fièvres,
và ngăn chận sự hình thành :
- nang bào kystestrong bệnh kiết lỵ amib dysenterie amibienne.
▪ Những rễ Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha được sử dụng bên trong cơ thể trong chữa trị :
- ho toux,
- viêm phế quản bronchite,
- ho gà coqueluche,
- và bệnh kiết lỵ amib dysenterie amibienne.
▪ Một trong những điều chắc chắn nhất là RễCây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha chứa thành phần émétine trong một số lượng lớn, alcaloïde nầy có những đặc tính :
- làm nôn mữa émétisantes(nôn mữa vomitives).
thậm chí của những liều vừa phải, gây ra ói mữa vomissementcho đến khi nội dung trong dạ dày đã bị vô hiệu hóa, nó đưa đến một lợi ích đặc biệt trong chữa trị của những sử dụng vượt quá liều của thuốc.
▪ Nó  được sử dụng trong một sirop để gây ra :
- ói mữa vomissement
ở những trẻ em khi ăn phải những chất độc hại toxines.
▪ Với những liều thấp, cho thấy Cây là :
- thuốc long đờm mạnh fortement expectorantes,
- và một thành phần phổ biến trong những thuốc ho toux có bằng sáng chế toux brevetés.
Trong vi lượng đồng căn Homéopathie, Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha, dùng cho : 
- đau tim mal au cœur,
- buồn nôn trong thai kỳ  nausées de la grossesse,
- ho co thắt toux spasmodique.
- gây buồn nôn nausées.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những dược điển pharmacopées chứa một số rất lớn của những chế phẩm của Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha gồm hầu hết đều được tiêu chuẩn hóa.
▪ Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha được biết từ một thế kỷ hơn cho lợi ích của :
- bệnh kiết lỵ amib dysenterie amibienne (hoặc nhiệt đới tropicale),
▪ Sir Leonard Rogers cho thấy vào năm 1912 rằng những tiêm vào dưới da sous-cutanées của alcaloïde Emetine, chủ yếu nguyên hoạt chất hiện diện trong Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha, thường tạo ra một chữa lành bệnh nhanh chóng hơn trong những trường hợp :
- bệnh kiết lỵ amib dysenterie amibienne.
▪ Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha có một lịch sử lâu dài của sự sử dụng như thuốc :
- làm nôn mữa émétique,
để làm trống rỗng dạ dày vider l'estomac trong trường hợp ngộ độc empoisonnement, nhưng sự sử dụng này đã bị ngưng lại.
Nó cũng được sử dụng như để làm :
- buồn nôn nausée,
- long đờm expectorant,
- và làm đổ mồ hôi diaphorétique,
và được quy định như thuốc cho những bệnh như là :
- viêm phế quản bronchite.
▪ Chế phẩm thông dụng nhất và trong gia đình nhất là sirop d'ipéca, nó thường được đề nghị như chữa trị khẩn cấp trong trường hợp :
- tai nạn ngộ độc empoisonnement accidentel
phương cách này được sử dụng cho đến cuối thế kỷ thứ 20 ème.
▪ Những thổ dân Brésil đánh giá Cây ipéca như một phương thuốc chống lại :
- bệnh kiết  lỵ dysenterie,
Rễ sấy khô và những căn hành rhizome Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha là nguồn của những sản phẩm y học lợi ích.
Bột Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha được sử dụng để gây ra :
- sự đổ mồ hôi transpirationbắt đầu của bệnh cúm grippe,
 và với một liều nhỏ của trích xuất đã được đưa vào trong những sirops để chống lại :
- bệnh ho toux như long đờm expectorants.
Nghiên cứu :
Không biết, cần bổ sung.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Thận trọng :
▪ Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha vẫn là một thực vật độc hại plante toxique.
Những liều độc hại toxiques gây ra :
- viêm dạ dày-ruột gastro-entérite,
- suy tim insuffisance cardiaque,
- một sự giản dilatationcủa những mạch máu vaisseaux sanguins,
- viêm phế quản nghiêm trọng bronchite sévère,
- và viêm phổi inflammation pulmonaire.
- hành động độc hại của Emetine trên tim phải được theo dỏi.
▪ Thảo dược này, phải được sử dụng cẫn thận bởi vì liệu vượt quá mức chỉ định sẽ gây ra :
- những ói mữa nghiêm trọng vomissements sévères,
- và tiêu chảy diarrhée.
● Chống chỉ định .
Không quản lý dùng Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha khi bệnh nhân có một mức độ suy giảm ý thức consciencehoặc ăn phải một chất có tính ăn mòn corrosivecủa hydrocarbure ( thí dụ : essence) có một tiềm năng hít vào mạnh aspiration.
● Mang thai và cho con bú .
Những phản ứng phụ được ghi nhận bao gồm sự kích thích tử cung utérine. Tránh sử dụng.
● Phản ứng phụ .
Sự tiếp xúc lập lại của Cây ipéca dạng bột có thể là nguyên nhân của :
- viêm xoan mũi rhinite,
- hoặc bệnh hen suyễn asthme.
Chất émétine có thể kích ứng da peau nếu nó được áp dụng tại chỗ nơi liên hệ.
Tiêu chảy diarrhée, trạng thái hôn mê léthargie, buồn ngủ somnolence và ói mữa kéo dài vomissements prolongés có thể xảy ra.
● Độc tính Toxicités.
Những trích xuất của Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha có thể là độc hại toxiques cao và không nên nhầm lẫn với sirop d'ipéca.
Chất émétine là chất gây độc tim mạch cardiotoxine và có liên quan đến :
- chứng suy nhược tim cardiotoxiciténghiêm trọng.
Ứng dụng :
▪ Làm đổ mồ hôi Émétique :
Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha gây ra những ói mữa vomissements bởi một hành động kích ứng irritante trên niêm mạc đường ruột muqueuse intestinale và gây ra những phản xạ ói mữa vomissements réflexes và tiêu chảy diarrhée.
Émétine, làm một trong những thành phần hoạt động chánh, chủ yếu gây ra một hành động ở trung tâm trên vùng kích hoạt của những thụ thể hóa học déclenchement des chémorécepteurs.
Sirop gây ra ói mữa vomissements trong 15 đến 60 minutes và hiệu quả nhất khi nó được đi kèm với một lượng chất lỏng apport hydrique.
▪ Thuốc diệt loài biến hình trùng Amebicide
Emetine, một thành phần của Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha, cũng là những thành phần của thuốc diệt biến hình trùng amib amibicides. Nó có thể có lợi ích cho :
- những loét ung mủ amib abcès amibiens,
- và viêm gan hépatite.
Emetinetiêm vào đường bắp cơ intramusculaiređược phân bố bởi hệ thống systémique.
▪ Với một liều mạnh, rễ Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha là thuốc :
- làm nôn mữa émétique;
▪ Với liều thấp nhỏ :
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- và long đờm expectorant,
▪ và còn nhỏ hơn nữa, kích thích cho :
- dạ dầy estomac,
- những ruột intestins,
- và gan foie,
- kích thích khẩu vị bữa ăn excitant l'appétit,
- và dễ dàng tiêu hóa facilitant la digestion.
▪ Liều của Bột là từ 1/4 đến 2 hạt, khi một hành động :
- long đờm expectorante được mong muốn.
( nó thường được sử dụng trong chữa trị viêm phế quản bronchite và viêm thanh quản laryngite, được kết hợp với những thuốc khác, giúp trục xuất của những chất thải của sản phẩm bệnh tật produit morbide).
và với từ 15 đến 30 hạt khi được đưa ra như thuốc :
- làm nôn mữa émétique,
đây là một trong những chức năng có giá trị nhất của nó.
▪ Khi được áp dụng bôi trên da, bột Cây Lấu ipec Carapichea ipecacuanha hành động như :
- một kích ứng mạnh puissant irritant,
thậm chí ở điểm gây ra những mụn mủ pustulations.
▪ Khi được hít vào inhalé, nó gây ra :
- hắc hơi éternuements,
- và một viêm nhẹ légère inflammation của niêm mạc mũi muqueuse nasale.
▪ Hiện nay, những rễ của nó còn được sử dụng, đặc biệt là trong những bệnh viện hôpitalnơi đây nó được chế biến hoàn hảo.
Nó được chỉ định trong một số nhất định của sự :
- ngộ độc cấp tính  intoxications aiguës
để mà giúp đở những bệnh nhân làm trống rỗng bụng vider son estomac.

Nguyễn thanh Vân

Nhận tin mới qua Email

  • Cập nhật tin tức hoàn toàn miễn phí qua Email
  • Đảm bảo an toàn thông tin của bạn
  • Nhận quà hàng tháng - Tri ân độc giả

Bài viết liên quan