Búp rận tàu - Bei Chai Hu

Bei Chai Hu
Búp rận tàu
Sài h
Bupleurum chinense - DC.
Apiaceae
Đại cương :
Giống Cây Búp rận Bupleurum gần như tuyệt đối có nguồn gốc của Bắc bán cầu của Cựu thế giới, với một loài có nguồn gốc ở Băc Mỹ và một loài có nguồn gốc của miền nam Châu Phi.
Thực vật bản địa của Đông Á, Asie de l'Est, Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense, còn gọi theo tiếng tàu là Chai Hu. Theo văn hóa Tàu và Nhật Bản đánh giá cao giống thảo dược Bupleurum cho những hợp chất hoạt động của nó để chữa trị nhiều điều kiện và bệnh tật.
Chủ yếu là rễ được sử dụng trong thực vật liệu pháp phytothérapie. Cây Búp rận Bupleurum là một trong những thành phần chánh của một chế phẩm nổi tiếng của Nhật Bản được biết dưới tên Minor Bupleurum Decoction,  được kết hợp bởi 9 loại dược thảo khác nhau để chữa trị bệnh viêm gan hépatite và xơ gan cirhhose.
Bupleurum cũng được tìm thấy trong những bộ phận khác của Châu Á và Châu Âu.
Bupleurum được lây lan từ những hạt ở mùa xuân hoặc phân chia từ những rễ trong mùa thu và Cây Búp rận Bupleurum cần thiết sống ở những nơi có những điều kiện đất thoát nước tốt  và nhiều ánh sáng mặt trời.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ thân thảo bụi cứng sống lâu năm, thân rỗng cong queo phân nhánh, mọc chủ yếu ở tàu, nhưng cũng được trồng ở những khu vực khác. Cây mọc khoảng 1 m cao và ở nơi có ánh sáng mặt trời trực tiếp để phát triển mạnh. Kích thước có thể thay đổi từ vài cm và có thể đạt đến 3 m.
Rễ đơn giản hoặc phân nhánh dài từ 10 đến 20 cm và từ 0,5 đến 1,5 cm đường kính, hình nón,
Phần bên trên phù ra, đầu cuối bên trên còn lại từ 3 đến 5 phần phì ra chứa nước caudexes hoặc bên dưới có xơ ngắn.
Phần bên dưới thường phân nhánh. Mặt bên ngoài màu nâu nhạt hoặc màu nâu sáng đánh dấu bởi những nếp nhăn dọc theo chiều dài của rễ, của những vết sẹo của những rễ phụ và những mụt, cứng và cũng có thể dễ bị gẩy vỡ. Trong trường hợp bể vỡ cho ra mùi thơm, hương vị hơi cay đắng.
, mọc cách, dài và hình lưỡi liềm, thẳng và hình mũi dáo, đầu nhọn, phần bên dưới của lá giảm dần, bìa lá nguyên với những gân lá song song.
Phát hoa, chùm tụ tán kép, với những hoa đính ở ngọn hoặc ở nách lá tạo thành hình nón hay cột, màu vàng xuất hiện vào mùa thu. Lá bắc đôi khi lớn và có thể đóng vai trò thu hút những côn trùng.
Những hoa tròn nhỏ, gồm:
- đài hoa những răng của đài hoa không đáng kể
- cánh hoa màu vàng kim nhạt, gần như hình cầu.
- Bầu noãn ít hơn 2 buồng.
 Trái, nang đôi, với những hạt phẳng và có dạng ellip.
Bộ phận sử dụng :
Những bộ phận sử dụng làm thuốc của Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense là Rễ.
▪ Những Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense được thu hoạch vào mùa thu và có thể được sử dụng tươi hoặc khô .
Rễ được đào lên vào mùa xuân và mùa thu, loại bỏ những lá và đất, sấy khô dưới nắng mặt trời. Cắt thành những mảnh nhỏ ngắn và bảo quản.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Những thành phần hóa học chánh đã được xác định, bao gồm :
- saponines triterpénoïdes
- coumarines,
- đa đường polysaccharides,
- những acides béo acides gras,
- lignanes,
- những polyacétylènes
- và những stéroïdes.
- những đường glycosides,
- acide oléique,
- acide palmitique,
- quercétine,
- và narcissique.
- butuurumol;
- saikosides (saikosaponines);
- flavonoïdes (rutine)
- saikosides, thảo dược này cũng chứa những chất được biết dưới tên : saikosaponines
dường như chiếm một phần lớn những hoạt động y học của Cây.
▪ Những mức độ của thành phần saikosaponinesnày khác nhau đáng kể giữa những loài espèces, như :
(Bupleurum falcatum 2% à 8% và Bupleurum chinense 1,7%)
và giữa những loài hoang dại và loài nuôi trồng.
Những mức độ cũng phụ thuộc vào những điều kiện của sự tăng trưởng.
 ▪ Thành phần Saikosides, nghiên cứu đã phát hiện rằng những saikosides là những thuốc mạnh.
Nó dường như bảo vệ :
- gan foie chống lại độc tính toxicité,
- và tăng cường chức năng gan fonction hépatique,
thậm chí ở những người mắc phải rối loạn của hệ thống miễm nhiễm système immunitaire.
▪ Những rễ Cây Búp rận Bupleurum đã được phân tích, điều này cho phép phát hiện ra nhiều saikosaponines.
▪ Saponines, cùng với 8 thành phần hợp chất flavonoïdes và indole alcaloïdes glucosides, đã được phát hiện trong những bộ phận trên không của 6 loài.
▪ Những Saikogenines A, B, C và D cũng đã hiện diện trong Cây.
Người ta tìm thấy :
- spinasterol,
- stigmastérol,
- và rutine,
cũng như những polysaccharides giống như loại pectine (bupleurans).
▪ Tinh dầu thiết yếu chứa 14 thành phần hợp chất hóa học khác nhau ;
▪  Li05b,
▪ va những acides béo không bảo hòa insaturés với chuổi công thức dài đã được mô tả.
▪ Những thành phần hóa học đã được khảo nghiệm bởi sắc ký lỏng chromatographie liquide với hiệu năng cao haute performance, sắc ký mao mạch chromatographie capillaire trong giai đoạn khí phase gazeuse và điện di électrophorèsevùng mao mạch zone capillaire.
▪ Những nghiên cứu trên những ống nghiệm cho thấy rằng sự kết hợp sho-saiko-to ( một loại hỗn hợp gồm 7 chế phẩm thảo dược, được sử dụng rộng rãi trong Nhật Bản để chữa trị cho những bệnh nhân bị bệnh viêm gan ) có thể gia tăng sự sản xuất của những hóa chất khác ( gọi là cytokines) mà những tế bào miễn nhiễm sử dụng cho những tín hiệu lẫn nhau.
Những nghiên cứu trong ống nghiệm cũng phát hiện rằng những saikosaponines có thể ức chế :
- sự tăng trưởng của những tế bào ung thư gan cancéreuses du foie,
- và là chống viêm anti-inflammatoires.
Đặc tính trị liệu :
► Trị liệu :
Rễ Bei chai hu Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense đã được sử trong y học truyền thống tàu trong ít nhất 2000 năm.
▪ Đây là một thảo dược đắng amère được sử dụng để :
- hài hòa cơ thể harmoniser le corps,
căn bằng :
- những cơ quan khác nhau organes,
- và năng lượng trong cơ thể énergies dans le corps.
Rễ Bei chai hu Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense đã được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc trong ít nhất 2.000 năm
▪ Nó tăng cường đường tiêu hóa tractus digestif, hành động như một thuốc bổ toniquecho :
- gan foie,
- và hệ thống tuần hoàn système circulatoire,
- giảm những sốt abaisse les fièvres,
- và có những hiệu quả chống siêu vi khuẩn anti-viraux.
Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense là :
- chất thay thế alterative,
- giảm đau analgésique,
- kháng khuẩn antibactérienne,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống định kỳ antiperiodique,
- hạ sốt antipyrétique,
- chống siêu vi khuẩn antivirale,
- tống hơi carminative,
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- dịu đau trấn thống điều kinh emmenagogue,
- tán huyết hémolytique,
- gan hépatique,
- đau ngực pectoral,
- an thần sédatif.
Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense dùng uống bên trong cơ thể trong chữa trị :
- bệnh sốt rét paludisme,
- bệnh sốt nước đen fièvre de l'eau noire,
- sa tử cung prolapsus utérin
- và trực tràng rectal,
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- gan chậm chạp foieléthargique,
- những rối loạn kinh nguyệt troubles menstruels,
- đầy hơi ở bụng ballonnements abdominaux, …v…v...
Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense chứa những saikosides.
▪ Những chất này giống như saponine đã được chứng minh là bảo vệ gan foie chống lại :
- độc tính toxicitétrong khi tăng cường chức năng của nó,
thậm chí ở những người mắc phải những rối loạn hệ thống miễn nhiễm système immunitaire.
▪ Những saikosides này cũng kích thích :
- sự sản xuất corticostéroïdesbởi cơ thể,
- và gia tăng hiệu quả chống viêm anti-inflammatoire của chúng.
▪ Cây Búp rận thường được sử dụng trong những chế phẩm với những thảo dược khác để chữa triị :
- những tác dụng phụ của những stéroïdes.
►Lợi ích cho sức khỏe của Bupleurum Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense :
● Cây Búp rận không phải là một thảo dược bổ tonique, nhưng nó lợi ích trong hệ thống bổ dưởng, do khả năng của nó làm :
- giảm áp lực cho gan tension du foie,
- và rối loạn tiêu hóa troubles digestifs,
và bởi vì hành động của nó là :
- giải độc détoxifiants,
- và kháng vi khuẩn antimicrobiens.
Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense có khả năng xóa bỏ :
- sự trì trệ stagnationhầu như bât cứ nơi nào trong cơ thể corps.
Nó có thể được sử dụng để :
- giảm sự co thắt spasmes,
- sự căng thẳng bắp cơ tension musculaire,
- những cục u grumeaux,
- và những chảy máu saignementsdo kinh nguyệt không đều irrégularité menstruelle.
▪ Một tinh dầu thiết yếu Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense là trách nhiệm cho khả năng làm giảm nhiệt độ của bề mặt.
● Cải thiện chức năng gan hépatique tổng quát và giải độc désintoxication :
Gan là một cơ quan lớn nhất trong nội tạng của cơ thể chúng ta và là trách nhiệm của nhiều  nhiệm vụ quan trọng, bao gồm loại bỏ và làm vô hiệu hóa, trung hòa tất cà những chất độc toxines.
Gan cũng tạo ra mật bile, giúp cơ thể hấp thu và sử dụng dúng những chất béo graisses và những chất sinh tố vitamines tan trong chất béo liposolubles.
Giữ cho gan hoạt động làm việc như là một chìa khóa cho sức khỏe của tất cả một người và cho cá nhân.
Có nhiều thói quen và yếu tố môi trường ảnh hưởng thiệt hại trên gan foie, bao gồm rượu alcool, thực phẩm chế biến aliments transformés, uống một số thuốc nhất định médicaments và sự ô nhiễm pollution.
▪ Thảo dược này được biết đến nhiều nhất ở khả năng :
- giải độc gan détoxifier le foie,
- và cải thiện sức khỏe tổng quát của gan foie.
▪ Nó là một trong một số nhất định của những phương thuốc thảo dược tốt mạnh hàng đầu cho chức năng gan fonction hépatique, bao gồm việc :
- chuyển đổi chính xác đúng của những chất dinh dưởng nutriments,
- và loại bỏ những chất độc nguy hiểm toxines dangereuses.
● Ngăn ngừa và chữa trị xơ gan cirrhose và ung thư gan cancer du foie :
Xơ gan cirrhose là một bệnh chậm tiến triển của gan progressive du foie trong đó những mô tế bào gan tissu hépatique lành mạnh được thay thế bởi những mô tế bào sẹo tissu cicatriciel nó ngăn chận dòng máu flux sanguin và mật bile lưu thông qua gan và ức chế chức năng hoạt động đúng tốt.
Những nguyên nhân được phổ biến nhất của xơ gan cirrhoselà uống rượu quá mức cũng như bị nhiễm trùng mãn tính infection chronique bởi siêu vi khuẩn viêm gan C hépatite C.
Nếu căn bệnh là khá nghiêm trọng, nó có thể dẫn đến tử vong.
Sho-saiko-to, hoặc Xiao Chai Hu Tang, là một loại thuốc Nhật Bản  bao gồm RễCây Búp rận tàu Bupleurum chinense.
Những nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và trên động vật được thực hiện ở Trường Đại Học Y học thành phố Osaka University Medical School ở Nhật Bản Japon cho thấy rằng Sho-saiko-to có một hiệu quả bảo vệ trên gan foie.
Một nghiên cứu cho thấy rằng công thức này với căn bản thảo dược giúp ngăn ngừa sự phát triển của biểu mô tế bào ung thư carcinomes hépatocellulaires ( ung thư gan cancer du foie) ở những bệnh nhân đã bị xơ gan cirrhose.
Điều này là rất lớn, khi người ta cho rằng tỉ lệ ung thư gan cancer du foie là cực kỳ cao ở những bệnh nhân mắc phải xơ gan cirrhose.
● Tăng cường chức năng của tuyến thượng thận glande surrénale :
Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense đã được sử dụng trong kết hợp với cam thảo réglisse và sâm panax ginseng để giúp và kích thích chức năng của tuyến nang thượng thận glandes surrénales.
Điều này, đặc biệt hữu ích cho những bệnh nhân trước đó có sử dụng lâu dài với những thuốc corticostéroïdes, chất này có tĩ lệ quan trọng trên sức khỏe của những tuyến nang thượng thận surrénales.  Bằng cách giúp những tuyến nang thượng thận glandes surrénales, Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense có thể giúp hài hòa cơ thể và cải thiện những mức độ năng lượng énergie bởi chiến đấu chống lại sự thiếu hụt nang thượng thận insuffisancesurrénalienne, là một tình trạng khi tuyến nang thượng thận suy giảm do đó không sản xuất ra những kích thích tố nội tiết hormone quan trọng ở đây những người này lượng cortisonealdostérone thấp hơn những người bình thường.
● Giảm những cơn động kinh épisodes épileptiques :
Một khám phá khác đáng kinh ngạc nhưng đầy ấn tượng impressionnante là tiềm năng Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense để gíúp những người mắc bệnh động kinh épilepsie.
Bệnh động kinh là một rối loạn trong đó hoạt động của những tế bào thân kinh cellules nerveuses trong não cerveau bị xáo trộn, gây ra những co giật convulsions.
Bupleurum Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense được bao gồm trong 2 công thức thảo dược tương tự nhau của Tàu, Sho-saiko-to và Saiko-keishi-to, có chứa cùng một loại thảo dược nhưng tĩ lệ khác nhau.
Những thử nghiệm sơ bộ đã chứng minh rằng những 2 công thức thảo dược có thể cung cấp một sự giảm ở bệnh nhân  mắc phải chứng bệnh động kinh épilepsie.
Những thử nghiệm cũng cho thấy rằng không có sự tương tác tiêu cực nào với những thuốc khác nhau chống co giật anticonvulsivantsđã được dùng uống bởi những đối tượng trong thời điểm nghiên cứu.
● Chiến đấu chống lại ung thư buồng trứng cancer de l'ovaire :
Đối tượng của một nghiên cứu được thực hiện vào năm 2015 Sở Y học truyền thống tàu ở Bệnh viện quân đội Beijing PLA tại Trung Quốc là đánh giá những đặc tính chống ung thư anticancéreuses, lập trình tự hủy apoptosis và chống oxy hóa antioxydantes của trích xuất Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense chống lại những tế bào ung thư biểu mô buồng trứng cellules cancéreuses biểu mô buồng trứng người ovaire épithélial humain trong ống nghiệm in vitro.
Những kết quả cho thấy rằng trích xuất có khả năng gây ra những hiệu quả phá hủy tế bào ung thư cancer mạnh và liều dùng phụ thuộc trên những tế bào ung thư buồng trứng cellules cancéreuses de l'ovaire.
Trích xuất cũng cho thấy khả năng của nó khích lệ sự co lại của những tế bào ung thư cellules cancéreuses.
Nhìn chung, những hiệu quả chống ung thư anticancéreux của trích xuất đã được gán cho là do khả năng của nó thúc đẩy cái chết của những tế bào lập trình tự hủy apoptosis của những tế bào ung thư cellules cancéreuses, phần đoạn di truyền ADN ( một đặc trưng của lập trình thjự hủy apoptose hoặc cái chết của những tế bào lập trình cellulaire programmée) và một sự xáo trộn của trao đổi chất biến dưởng năng lượng métabolisme énergétique của những tế bào ung thư cellules cancéreuses.
Do những kết quả của nó trong chống những ung thư buồng trứng cancers de l'ovaire và gan foie, thảo dược này có tiềm năng rất lớn là chữa trị tự nhiên ung thư cancer.
● Chữa trị chứng trầm cảm dépression do hội chứng tiền kinh nnguyệt PMS Premenstrual Syndrome hoặc thời kỳ mãn kinh ménopause
Nhiều người ngày nay dùng những thuốc để ổn định tâm trạng stabilisateurs de l'humeur cho sự lo lắng anxiétéhoặc trầm cảm dépression của họ.
Hầu hết những chất ức chế inhibiteurs được tái hấp thu sérotonine có chọn lọc. Những thuốc này không đem đến những phản ứng phụ liên quan đến nó do đó luôn giữ cho nó cái nhìn lợi ích có thể của một phương thuốc chữa trị tự nhiên.
Y học truyền thống tàu TMC tin rằng sự trì trệ khí qi của gan foie là nguyên nhân chính của sự trầm cảm dépression.
Những nhà thực hành của TMC thường đề nghị Chai hu shu gan san, một công thức thảo dược bao gồm Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense, cho sự trì trệ khí qicủa gan foie ( năng lượng lưu hành trong cơ thể ).
Chai hu shu gan san đã được tìm thấy đặc biệt có hiệu quả khi nó được dùng để chữa trị bệnh trầm cảm dépression, bệnh này thường xuất hiện trong hội chứng tiền kinh nguyệt syndrome prémenstruel(PMS) cũng như thời kỳ mãn kinh ménopause.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Lịch sử của sự sử dụng hoặc truyền thống của Cây Búp rận Bupleurum :
Cây Búp rận Bupleurum đã được sử dụng trong y học truyền thống tàu trong nhiều năm để giúp làm giảm của nhiều bệnh :
Đặc biệt hơn :
- những bệnh nhiễm trùng với sốt kèm theo infections avec fièvre,
- những vấn đề gan problèmes de foie,
- khó tiêu indigestion,
- bệnh trĩ hémorroïdes
- và sa tử cung prolapsus utérin.
Bupleurum là một thành phần chánh trong công thức được biết dưới tên sho-saiko-to.
Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense cũng là một phương thuốc thiết yếu trong y học Nhật Bản Kampo, đặc biệt trong công thức Sho-saiko-to, là một sử dụng chánh trong chữa trị :
- những lo ngại của gan foie.
Y học Kampo nhật bản japonaise dựa trên y học truyền thống tàu nhưng thích ứng với nền văn hóa nhật bản japonaise.
Chai hu shu gan wan là một công thức thảo dược khác bao gồm Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense và được sử dụng để chữa trị của những vấn đề như :
- SPM,
- sự căn thẳng cảm xúc (tinh thần) stress émotionnel,
- và bệnh trầm cảm dépression,
kết hợp với sự trì trệ khí qi của gan stagnation du foie qi trong y học truyền thống tàu MTC.
Nghiên cứu :
● Sự hiện diện của thành phần hoạt động gọi là saikosidestrong Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense đã cho thấy trong những nghiên cứu đã thực hiện ở Nhật Bản từ năm 1960, nghiên cứu trên giống Bupleurum tiếp tục cho đến ngày nay và giá trị y học của saikosidestrong thảo dược đã được xác nhận.
Thành phần hoạt tính hữu cơ này có khả năng kích thích chức năng gan hépatique và cũng dường như có khả năng bảo vệ gan foie từ những độc tính chuyển hóa chất biến dưởng toxicité métabolique của tất cả loại, hiệu quả thuận lợi đã gây ra ngay cả trong gan foie của cá nhân mắc phải rối loạn của hệ thống miễn nhiễm système immunitaire và những thành phần saikosides hoạt động dường như có một hiệu quả giải độc désintoxicationnói chung.
Hiệu quả của Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense trong chữa trị gan hépatite và những bệnh gan mãn tính khác hépatiques chroniques cũng đã được xác định trong những thử nghiệm lâm sàng cliniques về sau được thực hiện trong những năm 1980 ở Nhật Bản Japon.
Những thử nghiệm trên con người đã được thực hiện để kiểm tra những hiệu quả lợi ích của những saikosides trên những đối tượng con người.
Sự tổng hợp tổng quát của những corticostéroïdestrong cơ thể cũng gia tăng bởi những saikosides, đồng thời những thành phần hợp chất này cũng gia tăng hiệu quả chống viêm anti-inflammatoire của những stéroïdes, cho phép tạo ra một hệ thống miễn nhiễm système immunitaire an toàn hơn phát triển ở những bệnh nhân.
● Hiệu quả chống oxy hóa antioxydants, chống ung thư anticancéreux và lập trình tự hủy apoptotiques của trích xuất Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense trong những tế bào ung thư buồng trứng cancéreuses ovariennes HO-8910.
Mục đích của nghiên cứu này  được đánh giá trong ống nghiệm những  đặc tính chống ung thư anticancéreuses, lập trính tự hủy apoptotiques và chống oxy hóa antioxydantescủa trích xuất Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense chống lại những tế bào ung thư biểu mô buồng trứng cancéreuses ovariennes épithéliales người.(HO-8910) trong ống nghiệm in vitro.
Thử nghiệm MTT đã được sử dụng để đánh giá tính tính khả thi tế bào viabilité cellulaire của những tế bào HO-8910 sau khi chữa trị với những liều trích xuất khác nhau của Rễ Cây Búp rận tàu B.C.
Những kết quả cho thấy rằng Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense có thể giảm của những hiệu quả gây độc tế bào cytotoxiques mạnh và liều phụ thuộc trên những tế bào HO-8910 như được chứng minh bằng phương pháp xét nghiệm MTT.
Trích xuất cũng gây ra :
- một sự co rút của những tế bào,
- một sự ngưng tụ của chromatine
là đặc trưng của lập trình tự hủy apoptose.
Số tế bào có một Δψm bị xáo trộn tăng từ 6,6% trong những tế bào kiểm chứng không chữa trị đến 14,2, 42,1 và 73,4% trong 20, 80 và 120 pg / Ml trong những tế bào chữa trị với trích xuất, tương ứng.
Những hiệu quả chống ung thư anticancéreux của trích xuất Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense đã qua trung gian bởi cảm ứng của lập trình tự hủy apoptose, phần đoạn của di truyền ADN và sự xáo trộn của tiềm năng của màng ty thể membrane mitochondriale.
Nguồn : J BUON. 2015 Sep-Oct; 20 (5): 1341-9.
● Hiệu quả autophagiques của Chaihu ( rễ khô của Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense DC hoặc Bupleurum scorzoneraefolium WILD)
( autophagiques là hiệu quả của sự suy thoái một phần của tế bào chất của tế bào bởi những lysosome của riêng mình )
Chaihu, biến chế từ những rễ sấy khô của Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense DC ( cũng được biêt dưới tên bei Chaihu trong tàu ) hoặc Bupleurum scorzoneraefolium WILD ( cũng được biết dưới tên nan Chaihu trong tàu ), là một thuốc thảo dược để hài hòa harmoniservà làm dịu gan (foie) khí qi trì trệ.
Những nghiên cứu dược lý pharmacologiques trọng yếu đã được tiến hành trên Chaihu và những thành phần hoạt động của nó (saikosaponines).
Một trong những thành phần hợp chất hoạt động của Chaihu, chất saikosaponine-d, đã thể hiện những hiệu quả chống ung thư anticancéreux bởi cảm ứng autophagique.
Bài báo này đăng tải những kết quả dược lý pharmacologiques của những vai trò của autophagie trong những hành động dược lý pharmacologiquescủa Chaihu và của những saikosaponines. Nguồn : Chin Med. 2014; 9: 21.
● Hiệu quả hạ sốt antipyrétiques  :
Những nước nấu sắc décoctions uống của Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense, tiêm dưới da của những trích xuất của rễvà những chất saikosaponines uống cho thấy những hiệu quả hạ sốt antipyrétiques ở những chuột và thỏ.
Thuốc gel mũi gel nasal và thuốc xịt mũi spray nasal được bào chế từ tinh dầu thiết yếu của Rễ Cây Búp rận đã giảm sốt fièvre ở những chuột rats và những thỏ một cách phụ thuộc và  liều.
Rễ Búp rận Radix Bupleuri giảm sốt của những bệnh :
- bệnh cúm grippe,
- cảm lạnh rhume,
- bệnh sốt rét paludisme,
- và bệnh viêm phổi pneumonie,
với những hiệu quả hạ sốt antipyrétiques ở đa số của những bệnh nhân.
Tuy nhiên, những thử nghiệm lâm sàng không được báo cáo trong những tạp chí đánh giá chuyên ngành.
● Ung thư Cancer :
Rễ Cây Búp rận Bupleurum đã chứng minh những hiệu quả gây độc tế bào cytotoxiques trong nhiều dòng tế bào của người trong ống nghiệm in vitro, bao gồm :
- ung thư biểu mô tuyến phổi adénocarcinome pulmonaire,
- và ung thư vú cancer du sein,
- ung thư ruột già côlon,
- tế bào gan hépatocellule,
- và buồng trứng ovaire.
Phần đoạn saponine của Rễ Cây Búp rận Bupleurum kaoi, trích xuất acétone của những rễ Cây Búp rận Bupleurum scorzonerifolium, một polysaccharide bupleuran của những rễ Cây Búp rận Bupleurum falcatum, một lignine mới (isochaihulactone) và trích xuất rễCây Búp rận Bupleurum longiradiatum đã có được đánh giá tất cả cho những hiệu quả :
- chống tăng sinh antiprolifératifs,
- và gây độc tế bào apoptotiques.
Những thí nghiệm trên động vật, trên cơ thể sinh vật in vivo đã được thực hiện.
Những nghiên cứu ở chuột mắc phải ung thư biểu mô tuyến phổi adénocarcinome pulmonaire cho thấy một hiệu quả chống tăng sinh antiprolifératif phụ thuộc vào liều trên sự tăng trưởng ung bướu khối u tumoraleđối với những trích xuất của Rễ Cây Búp rận Bupleurum scorzonerifolium.
Những trich xuất của rễ Cây Búp rận Bupleurum longiradiatum được cho là chống tạo mạch  anti-angiogéniques trong ống nghiệm in vitro, nhưng nó không hiệu quả chống lại những khối u ung bướu phổi tumeurs pulmonaires ở chuột và là độc hại gây tử vong ở những liều quá cao.
Thiếu những thử nghiệm lâm sàng cliniques.
● Dạ dày - Ruột GI / loét dạ dày ulcère gastrique :
Trong những thử nghiệm trên động vật, những polysaccharides buplétorans và những saikosaponines làm giảm những hiệu quả của những loét dạ dày ulcères gastriques gây ra và gia tăng những tỹ lệ của sự chữa lành bệnh guérison và được so sánh với chất sucralfate.
Những cơ chế hành động được đề xuất bao gồm tăng cường rào cảng niêm mạc dạ dày barrière muqueuse gastrique và một hành động chống bài tiết antisécrétoire trên acide và pepsine.
Một trích xuất éthanolique của những bộ phận trên không của Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense đã thể hiện một hành động chống anti-Helicobacter pylori trong ống nghiệm in vitro.
Thiếu những thử nghiệm lâm sàng.
● Hiệu quả bảo vệ gan hépatoprotecteurs :
Những saikosaponines và những trích xuất của rễ đã được chứng minh của những hiệu quả bảo vệ trên acétaminophène và tổn thương gan lésion hépatique gây ra bởi chất  tétrachlorure de carbone ở chuột.
Hầu hết, nhưng không phải là tất cả, những thí nghiệm cho thấy những hiệu quả tích cực trên ALT và AST cũng như những thay đổi về mô học histologiques, như là :
- rối loạn chức năng dysfonctionnements của những màng tế bào membrane cellulairevà sự chết tế bào mort cellulaire.
Những hiệu quả có được chủ yếu là do sự giảm căng thẳng của sự oxy hóa stress oxydatif.
Nó thiếu những thử nghiệm lâm sàng của phẩm chất lớn.
Tiêm vào trong tĩnh mạch intraveineuse của trích xuất Cây Búp rận bupleurum đã dẫn đến với một số kết quả trị liệu lợi ích thérapeutiques bénéfiques trong 100 trường hợp bệnh viêm gan hépatite infectieuse truyền nhiễn ở những người lớn và trẻ em.
● Điều hòa tính miễn nhiễm système immunitaire/ Viêm inflammation :
Những nghiên cứu trong phòng thí nghiệm in vitro cho thấy cho cả hai của những hiệu quả điều hòa gia tăng và giảm của những trích xuất của rễ, của những polysaccharides bupleurans và những saikosaponines cá nhân, trong đặc biệt saikosaponine D, trên hệ thống miễn nhiễm système immunitaire.
Gia tăng phản ứng của những kháng thể anticorps, cảm ứng của những interférons loại 1 và sự điều hòa tích cực của những đại thực bào macrophages đã được chứng minh.
Những hiệu ứng 2 chiều trên những tế bào bạch huyết lymphocytes T cũng đã được chứng minh rõ ràng, có thể là một hiệu quả phụ thuộc vào liều dùng.
Những hiệu quả chống lại anticomplémentairesbởi những trích xuất polysaccharidiques của Rễ Cây Bupleurum smithii và ức chế phân hóa tố cyclooxygénaselipoxygénasebởi những bộ phận trên không của tráiCây Bupleurum đã được chứng minh.
 Những thí nghiệm phù nề oedème của chân chuột ratđã được thực hiện bằng các sử dụng những trích xuất thô của Rễ Cây Búp rận Bupleurum falcatum, những saponines 3 và 7 tinh khiết và một số nhất định saikosaponines A và D.
Hiệu quả chống viêm anti-inflammatoire tương tự với thuốc prednisolone 3 nhưng không phải là dexaméthasone.
Chất saikosaponine C ngăn ngừa :
- viêm thận néphrite
ở những chuột chữa trị với huyết thanh gây độc thận néphrotoxique, nhưng nó không ngăn chận sự hình thành hoặc lắng đọng của một miễn nhiễm phức tạp complexe immun, cho thấy một sự điều hòa tích cực của những phân hóa tố enzymeshoặc những cơ chế tiêu hóa digèrent và làm sạch dégagent những phức tạp miễn nhiễm complexes immuns.
Thiếu những thử nghiệm lâm sàng cliniques.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Độc tính Toxicologie :
Những thông tin dược động học pharmacocinétiquescòn hạn chế ở con người. Những saikosaponines thô thể hiện một độc tính trung bình thấp ở chuột ( liều tử vong trung bình uống = 4,7 g / kg và liều tử vong trung bình tiêm vào trong cơ intramusculaire= 112 mg / kg). Những trích xuất méthanoliques của Bupleurum falcatum không cho thấy hiệu quả đột biến trong hầu hết những thử nghiệm trên Ames Salmonella biến đổi.
Tuy nhiên, một báo cáo đã phát hiện một hoạt động đột  biến cải thiện với một trích xuất trong nước nóng của Bupleurum falcatum.
Tác dụng phụ và cảnh báo :
Do sự thiếu vắng của nghiên cứu lâm sàng, nó không có một báo cáo nào kết luận trên những tác dụng phụ có thể và những chống chỉ định kết hợp với sự sử dụng thảo dược Bupleurum. Những nghiên cứu phân lập đã báo cáo một sự gia tăng sự chuyển động ruột (đi cầu), buồn ngủ somnolence và hơi gaz trong ruột gaz intestinaux.
Một số nhất định những bệnh nhân sử dụng sự pha chế nhật bản  cũng đã ghi nhận có những khó thở respirer.
▪ Mang thai grossesse và cho con bú allaitement :
Không có nghiên cứu đầy đủ để xác định sự sử dụng không nguy hiểm của thực vật liệu pháp phytothérapie Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
Vì vậy, nó rất đề nghị cho những phụ nữ mang thai hoặc cho con bú và thậm chí những trẻ em, tránh xa loại thuốc thay thế này cho đến khi nghiên cứu lâm sàng cliniquesđược thực hiện.
▪ Cuối cùng những chuyên gia y tế không khuyến khích sử dụng sản phẩm này cho những bệnh nhân mắc tiền bệnh đa xơ cứng sclérose en plaques và đa viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde.
Điều này là do những thành phần hoạt tính trong Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense có thể làm cho hệ thống miễn nhiễm système immunitaire yếu đi và có thể làm nghiêm trọng tình trạng.
Vì vậy, nêu quan tâm đến sự sử dụng thảo dược Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense, hãy chắc chắn là bạn thực hiện đúng số lượng đề nghị.
Liều lượng có thể thay đổi theo tuổi và mức độ nghiêm trong của bệnh.
Điều quan trong là nên tham vấn với những người chuyên môn lo sức khỏe có khả năng thật sự trước khi dùng để chữa bệnh.
● Bệnh xuất huyết hémorragiques :
Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense chứa những chất hóa học gọi là saikosaponines. Chất hóa học này được biết làm chậm sự đông máu coagulation du sang và có thể đến những người có sự rối loạn của chảy máu.
▪ Cũng như tất cả những thuốc thảo dược khác, sử dụng vừa phải, với tất cả sự cẫn thận và trong khoảng thời gian giới hạn được đề nghị.
Một sự sử dụng lâu dài là không khuyến khích.
▪ Những phản ứng phụ được báo cáo từ việc sử dụng thảo dược Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense bao gồm :
- tê rần engourdissement,
- và hành động an thần sédative,
- đầy hơi flatulence,
- rối loạn sự chuyển vận ruột.
Những đau đầu maux de tête, buồn nôn nausées, chóng mặt étourdissements và những xuất huyết saignements cho những người nhạy cảm personnes sensibles.
Ứng dụng :
Sự sử dụng và ứng dụng của Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense:
Thảo dược này là :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- bảo vệ gan hepato-protectrice,
- thuốc an thần nhẹ sédative légère,
- hạ sốt antipyrétique( giảm sốt réduit la fièvre),
- giảm đau analgésique,
- thích ứng (di truyền) adaptogène,
- và chống ho antitussif.
▪ Nó có thể sử dụng để chữa trị :
- cảm lạnh rhume,
đi kèm theo bởi :
- những triệu chứng luân phiên ớn lạnh alternatifs de frissons,
- và sốt fièvre,
- đau lồng ngực douleurs thoraciques,
- sa hậu môn prolapsus de l'anus,
- và tử cung utérus,
- và những cơ quan nội tạng khác organes internes,
- và những kinh nguyệt không đều menstruations irrégulières.
Nó cũng có hiệu quả cho những đàn bà mắc phải :
- những vấn đề kinh nguyệt menstruels kết hợp với hội chứng tiền kinh nguyệt syndrome prémenstruel (SPM).
▪ Trong liên quan đến khả năng làm sạch gan foie có hiệu quả, một trong những hoạt động quan trọng nhất là :
- loại bỏ hoàn toàn những tạp chất impuretés,
- và những chất thải của hệ thống.
Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense có một danh tiếng duy nhất để làm sạch sâu rộng những cơ quan quá tải.
Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense là một thảo dược cơ bản trong hàng chục công thức cổ điển, cung cấp cho một số lượng lớn những hoạt động hài hòa khác nhau, hoạt động này :
- điều chỉnh năng lượng của cơ thể énergie du corps,
- giúp làm giảm bớt những sự tắc nghẽn trong cơ thể,
- và loại bỏ những chất độc toxines một cách an toàn ra khỏi hệ thống système.
Nó cũng được sử dụng bởi đường uống để :
- gia tăng chảy mồ hôi transpiration,
như là một chất bảo vệ chống lại những vấn đề thận problèmes rénaux,
- một thuốc bổ gan tonique du foie,
- và thuốc bổ của lá lách rate và dạ dày estomac.
Trong kết hợp, Chai Hu / Bupleurum được sử dụng trong nhiều công thức thảo dược.
▪ Nó bao gồm trong những công thức thảo dược tàu, sử dụng để chữa trị :
- xuất huyết giảm tiểu cầu thrombocytopénique purpura,
và một công thức thảo dược Nhật bản (Sho-saiko-to, TJ-9, Xiao-chai-hu-tang) được sử dụng cho nhiều bệnh mãn tính của gan chroniques du foie.
▪ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense được sử dụng bởi đường uống trong kết hợp với sâm ginseng Panax và cam thảo réglisse để giúp kích thích chức năng :
- của những tuyến thượng thận glandes surrénales,
trong đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền bệnh của sự sử dụng lâu dài thuốc corticostéroïdes.
Những kết quả báo cáo cho sho-saiko-to không thể chỉ duy nhất với Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense bởi vì những Thảo dược khác trong công thức cũng được đóng góp.
▪ Theo thời gian, những công thức này trên cơ sở Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense trở nên ít đi và cần thiêt hơn, cuối cùng chỉ sử dụng thỉnh thoảng.
▪ Cây Búp rận Bupleurum như thuốc bổ gan tonic du foie :
Phương thuốc chữa bệnh cổ xưa – Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense đã được thực hiện trong tàu hơn 2000 năm như một thuốc bổ cho gan tonique du foie.
Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense theo truyền thống cho là tăng cường khí cho gan foie qi và có một hành động bổ toniquetrên lá lách rate và dạ dày estomac.
Trong y học tàu, Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense được sử dụng để chữa trị :
- « không hòa điệu disharmonie » giữa gan foie và lá lách rate,
những điều kiện thể hiện trong những vấn đề của hệ thống tiêu hóa système digestif như là :
- đau bụng douleur abdominale,
- những đầy hơi ballonnements,
- những buồn nôn nausées,
- và khó tiêu indigestion.
▪ Vần đề gan hépatiques :
Trong chung với chardon-Marie và những thành viên của giống Glycyrrhiza, thí dụ, cam thảo réglisse.
Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense là một phương thuốc tuyệt dịu cho :
- một gan foie có chức năng kém hoặc suy yếu.
Hành động chống viêm anti-inflammatoirecủa nó có thể góp phần vào sự sử dụng tổng thể của nó trong chữa trị :
- bệnh gan maladie du foie.
▪ Sự sử dụng Cây Búp rận Bupleurum như thuốc chống chống sốt fièvre  :
Sốt, trong tàu, Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense được dùng uống để :
- giảm sốt  fièvre,
đặc biệt trong trường hợp này nó đi kèm với :
- một vị đắng goût amer trong miệng ;
- kích ứng, khó chịu irritabilité,
- hoặc nôn mữa vomission,
- và những đau bụng douleurs abdominales,
- hoặc chóng mặt vertiges.
▪ Sự sử dụng khác :
Cây Búp rận Bupleurum đôi khi có lợi ích trong chữa trị :
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
và những mô tế bào sa xuống tissus prolapsustrong khung xương chậu bassin, như :
- một sa tử cung prolapsus de l'utérus.
▪ Giảm đau Analgésique :
Những thí nghiệm trên động vật cho thấy rằng những trích xuất của Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense và chất sapogénine A có thể có những hiệu quả giảm đau analgésiques.
▪ Chống siêu vi khuẩn Antiviraux :
Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense không hoạt hóa inactivévi khuẩn vỏ bao virus enveloppés, bao gồm vi khuẩn bệnh sởi rougeole và vi khuẩn mụn rộp herpès, nhưng không có hiệu quả nào trên những vi khuẩn  không vỏ bao virus non développés, như vi khuẩn bệnh tê liệt polio.
Những chất saikosaponines ức chế vi khuẩn coxsackie B và chất saikosaponine B ức chế coronavirus con người, trách nhiệm của hội chứng hô hấp cấp tính syndrome respiratoire aigu nghiêm trọng.
▪ Suyễn Asthme :
Saikosaponine A, giảm co thắt phế quản bronchoconstrictionbởi kháng nguyên antigène kích thích gây ra trong những thí nghiệm thực hiện trên lợn Guinea.
● Liều dùng :
Liều lượng Radix Bupleuri là từ 3 đến 9 g / ngày;
Tuy nhiên không có thử nghiệm lâm sàng nào được thực hiện để xác nhận phạm vi này như an toàn hoặc hiệu quả.
Thực phẩm và biến chế :
Bộ phận ăn được : Lá và rễ.
▪ Những chồi non, dùng nấu chín.
Sự tăng trưởng mới vào mùa xuân và mùa thu của những bộ phận, được sử dụng.
Đây là một nguồn rutine tốt.
Rễ, nấu chín. Một nguồn thực phẩm cứu đói famine, được sử dụng khi tất cả đều thất bại không còn.

Nguyễn thanh Vân

Nhận tin mới qua Email

  • Cập nhật tin tức hoàn toàn miễn phí qua Email
  • Đảm bảo an toàn thông tin của bạn
  • Nhận quà hàng tháng - Tri ân độc giả

Bài viết liên quan